PDA

Xem phiên bản đầy đủ : thi công



trần đức dũng
19/09/10, 08:54 AM
MỤC LỤC
---O --- O --- O---
Sơ đồ tổ chức công trường

CHƯƠNG I: Khái quát quá trình thi công móng và tầng
hầm Trang 2 – 4

CHƯƠNG II : Biện pháp thi công đào đất. Trang 5 - 23

CHƯƠNG III: Biện pháp thi công cốp pha. Trang 24 - 28

CHƯƠNG IV : Biện pháp thi công cốt thép. Trang 29 - 37

CHƯƠNG V : Biện pháp thi công bê tông. Trang 38 – 49

CHƯƠNG VI : Biện pháp xử lý các chi tiết trong thi công Trang 50 – 55

CHƯƠNG VII : Tổng mặt bằng công trình. Trang 56 – 59

CHƯƠNG VIII : Hệ thống điện chiếu sáng. Trang 60 - 62

CHƯƠNG IX : Hạ nước mặt. Trang 62 - 68

CHƯƠNG X : Hệ thống thông gió thi công và chống thấm. Trang 69 - 71

CHƯƠNG XI : Trắc địa công trình. Trang 72 - 75

CHƯƠNG XII : Tiến độ thi công. Trang 76 - 78

CHƯƠNG XIII : An toàn lao động. Trang 79 - 85








CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH

I/ GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH:
Công trình : NHÀ ĐIỀU HÀNH SẢN XUẤT – CÔNG TY ĐIỆN LỰC TP.HCM .
Địa điểm : 35 Tôn Đức Thắng, Quận 1, TP.HCM .
Chủ đầu tư : Công ty điện lực TP.HCM .
Tư vấn thiết kế : Công ty TNHH xây dựng kiến trúc Miền Nam .
Quy mô : 3 tầng hầm .
22 tầng lầu .
1 tầng sân thượng đỗ máy bay trực thăng.
Diện tích XD : 1728 m2 .
Tổng diện tích hầm : 10827 m2 .
Tổng diện tích sàn : 28581 m2 .
II/ BIỆN PHÁP THI CÔNG TỔNG THỂ:
1/ MỘT SỐ THAY ĐỔI TRONG BIỆN PHÁP THI CÔNG:
Sau khi nghiên cứu bản vẽ một cách hoàn chỉnh; đồng thời tham khảo ý kiến của đơn vị Tư vấn thiết kế. Nhà thầu đã điều chỉnh và đưa ra biện pháp thi công cho công trình .
Theo Hồ sơ thầu ban đầu, Nhà thầu đề ra phương án thi công theo công nghệ Top-Down. Tuy nhiên, khi tham khảo ý kiến với đơn vị Tư vấn thiết kế, khả năng làm việc của các cột chống II chờ sẵn không thể đáp ứng tải trọng cho các tầng lầu trên khi thi công phần Top. Do đó, Nhà thầu đã thực hiện lại biện pháp thi công mới, đáp ứng và phù hợp với các yêu cầu thiết kế, nhằm đảm bảo công trình được an toàn trong thi công. Nghĩa là, công trình được thực hiện 2 giai đoạn riêng biệt: Thi công hoàn tất phần tầng hầm, sau đó mới thi công phần thân của công trình.
Để đảm bảo công tác thi công phần thân công trình ,làm thay đổi kéo dài thời gian thi công. Nhà thầu sẻ bố trí các công tác hoàn thiện thực hiện song song với công tác thi công phần thô. Công việc thực hiện theo công tác cuốn chiếu, nhưng vẫn đảm bảo tính hợp lý trong thi công và phù hợp và an toàn với tính chất hiện trường.
Bảng tiến độ thi công tổng thể mới thể hiện lên các công tác chính được thực hiện.
Do theo tiến độ thi công cũ được thực hiện theo phương pháp Top-Down: Sau khi thi công phần ngầm hoàn thành, thì phần trên đã thực hiện được 7 tầng.
Nhưng theo thực tế thi công,Chỉ có thể thi công phần ngầm, phần thân được thi công sau (theo như tiến độ: thời gian thi công 7 tầng thân là 105 ngày).
Để rút ngắn thời gian thi công phần thân nhằm bù vào thời gian đã hụt của 7 tầng; đồng thời ,đảm bảo an toàn trong thi công và phù hợp với tính chất thi công thực tế tại hiện trường . Nhà thầu đã cố rút ngắn thời gian thi công phần thân có tính chất khả thi và nhanh nhất. Tuy nhiên, khả năng đáp ứng rút ngắn tiến độ theo đúng tiến độ ban đầu là khó hoàn thành. Do đó, Nhà thầu có một công văn đề nghị Chủ đầu tư xem xét, nghiên cứu cho phép Nhà thầu kéo dài thời gian thi công cho Phần thi công phần thân( bao gồm : Phần thô và hoàn thịên) là 30 ngày.
Tiến độ thi công cho Tầng hầm và phần thân của công trình hoàn toàn có thay đổi ( Tổng tiến độ công trình là 531 ngày – Thời gian thi công cọc khoan nhồi và tường Barette là 97 ngày => Thời gian thi công phần hầm và phần thân (theo PP TOP-DOWN) là 434 ngày. Theo thực tế thi công ( xong phần tầng hầm ; sau đó mới thi công phần thân ) là 561 ngày. Có bảng tiến độ thi công mới kèm theo.
Mặt bằng thi công Công trường cũng có thay đổi so với hồ sơ thầu. Do tình hình thi công thực tế, phù hợp với hiện trạng thi công công trình. Nhà thầu có một số thay đổi trong biện pháp thi công.
Không bố trí mặt bằng lán trại : Do sử dụng mặt bằng chứa đất để vận chuyển. Công nhân sẽ bố trí chỗ ở ngoài công trình.
Theo hồ sơ dự thầu nhà thầu sẽ sử dụng: Cẩu tháp số 1 là: MC 115B vàCẩu tháp số 2 là:TOPKIT FO/23B.
Với cẩu số 1, nhà thầu đã đề nghị thay thế bằng cẩu K220 có tay cần dài 60m. Tuy nhiên, trên thực tế nếu dùng cẩu có tay cần dài 60m sẽ va vào toà nhà số 37. Nên nhà thầu sẽ dùng cẩu có tay cần dài 54 m nhưng vẫn đảm bảo an toàn và tiến độ thi công.
Với cẩu số 2 dùng để vận chuyển đất để thi công phần ngầm. trên thực tế nếu dùng cẩu thì phần đối trọng sẽ va vào các công trình lân cận. Do đó, nhà thầu sẽ dùng băng tải để vận chuyển đất thay cho cẩu số 2 nhưng vẫn đảm bảo an toàn và tiến độ thi công.
Giảm đi một cẩu tháp trong quá trình thi công tầng hầm, thay vào đó Nhà thầu sử dụng băng chuyền để chuyển đất.
Các lớp cấu tạo địa chất :
+ Lớp 1 : Lớp đất đắp dày trung bình 3m.
+ Lớp 2: lớp sét pha cát hạt mịn, dẻo mềm. Chiều dày trung bình 7m.
+ Lớp 3 : lớp đất sét dày trung bình 12m.
+ Lớp 4 : Lớp sét cứng rất dày (chưa xác định chiều sâu lớp đất) khi lỗ khoan sâu tới 60m.
Cao độ mực nước ngầm -9.40 m.
Cao độ đáy tường barrette -24.050m, đáy tường barrette ngập sâu vào lớp sét cứng và lớp đất này rất dày do đó không cần kiểm tra đẩy nổi đáy hố móng.
2/ CÔNG TÁC KIỂM TRA, NGHIỆM THU CHUYỂN BƯỚC THI CÔNG:
* Kiểm tra mặt bằng trước khi thi công:
+ xác định toạ độ trục, cao độ nền hiện hữu của công trình. ( máy kinh vĩ, thuỷ bình)
+ Kiểm tra lại các mốc thi công. ( máy kinh vĩ, thuỷ bình)
+ Kiểm tra hệ thống thoát nước mạng ngoài.
- Kiểm tra tường vây:
+ Cao độ.(máy thuỷ bình)
+ Toạ độ.(máy kinh vĩ)
+ Bề mặt.(mắt)
* Công tác kiểm tra nghiệm thu phần cọc nhồi và tường vây trong khi thi công:
- Tường vây:
+ Độ nghiêng .(máy kinh vĩ, thước thép, dây dọi)
+ Thép chờ.(máy thuỷ bình, thước thép)
+ Khớp nối.(mắt)
+ Bề mặt, khả năng thẩm thấu nước ngầm.(mắt)
+ Siêu âm hoặc PIT.(PTN)
- Cọc nhồi:
+ Thép hình trong cọc.(mắt)
+ Cao độ bê tông đầu cọc.(máy thuỷ bình)
+ Toạ độ cọc.(máy kinh vĩ)
+ Cao độ cốt thép đầu cọc.(máy thuỷ bình)
+ Độ nghiêng thép hình.(dây dọi, thước thép)
+ Độ nghiêng đầu cọc.(dây dọi, thước thép)
+ Siêu âm hoặc PIT.(PTN).
3. CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI THI CÔNG ĐÀO ĐẤT:
a) Chuẩn bị nạo vét, sửa chữa hệ thống thoát nước.
- Nạo vét lại bùn đất trong các hố ga có sẵn, hố thu nước rửa xe.
- Thực hiện rãnh thoát nước trong và ngoài khu vực tường vây.
- Liên hệ các cơ quan có thẩm quyền để thay đổi đường thoát nước mạng ngoài từ: ống D200 đến D600, Nhằm đảm bảo công tác thoát nước mặt và nước ngầm của công trình.
- Gia công, sửa chữa cầu rửa xe đáp ứng công tác vận chuyển đất đào.
- Tạo dốc vào hố thu cầu rửa xe nhằm tránh trường hợp khi rửa xe nước chảy ra đường chính làm ảnh hưởng môi trường.
b) Tường rào bảo vệ
- Lắp dựng, gia cố hàng rào
- Gia cố hàng rào có sẵn: Khu vực giáp tu viện nhà dân:
+ Đắp mái taluy giữ ổn định chân tường rào.
+ Tận dụng cột chống II không sử dụng để chống đỡ tường rào.
- Lắp dựng hàng rào tôn phía tiếp giáp mặt đường Tôn Đức Thắng. Đồng thời tránh hiện tượng nước, đất thoát ra mặt đường, nhà thầu cho xây chân tường cao 0.2 đến 0.5m phía trong tường rào.






CHƯƠNG II: CÁC BIỆN PHÁP THI CÔNG CHÍNH.

I. BIỆN PHÁP THI CÔNG ĐÀO ĐẤT :
a. ĐẶC ĐIỂM CÔNG TRÌNH :
Công trình Nhà điều hành sản xuất điện lực T.P Hồ chí Minh , là công trình được thi công theo công nghệ mới. Khác với các kỹ thuật thi công thông thường trước nay. Do đó, biện pháp thi công cũng có nhiều điểm thay đổi so với cách thi công thông thường các công trình tầng hầm trước đây. Tuy nhiên, yêu cầu kỹ thuật, cũng như qui chuẩn, qui phạm vẫn phải được tuân thủ một cách nghiêm túc.
Trong biện pháp thi công đào đất, trình tự được thực hiện theo từng giai đoạn phụ thuộc vào công tác bê tông. Đồng thời, do thi công trong tầng hầm có nhiều kết cấu nằm trong đất như: trần sàn bê tông, cột chống I, tường chắn quanh hầm. Vì vậy, công tác đảm bảo kết cấu phải được chú ý thường xuyên.
Tiến độ thi công ngắn; Công trình nằm trong trung tâm Thành phố. Do đó, đất chỉ được vận chuyển vào ban đêm (từ 21h đến 4 h sáng ngày hôm sau).Vì thế vấn đề bố trí mặt bằng, tốc độ thi công cũng là 1 vấn đề cần quan tâm.
Chiều cao sàn hầm, lỗ thông hầm để thi công đều bị khống chế kích thước. Do đó, công tác bố trí xe máy sao cho phù hợp, vừa đủ: nhằm thuận lợi trong thi công , cũng như đảm bảo tiến độ… là một việc cần thiết.
Nói chung, công tác đào đất trong ngoài việc đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật; còn phảiđáp ứng trong thi công về an toàn; mà còn đáp ứng cả về biện pháp sao cho xe máy vận hành bình thường , an toàn đảm bảo về tiến độ khi thi công trong lòng đất
b. CÁC YÊU CẦU KỸTHUẬT TRONG ĐÀO ĐẤT:
Nhà thầu sẽ thực hiện thi công xây lắp tuân thủ đúng qui chuẩn xây dựng , tiêu chuẩn kỹ thuật xây dựng Việt Nam (TCVN), đảm bảo qui trình thi công và nghiệm thu theo TCVN.
Ngoài ra, trong khi đào đất thực tế tại công trường phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Thiết bị thi công phải lựa chọn đầy đủ và phù hợp với thực tế trong thi công.
- Không tạo lực ép, va chạm vào đáy sàn bê tông khi cường độ sàn chưa đạt.
- Không tạo lực ép, va chạm vào thành tường Barrete.
- Đất được đào sao cho đảm bảo tạo độ nghiêng dần từ tường Barrete về lỗ thông sàn thi công nhằm: tiện thu hồi nước và giữ chân tường Barrete.
- Xác định chính xác các cây chống I trong đất. Không tạo lực ép và va chạm vào cây chống I.
- Khi bê tông sàn hầm chưa đạt cường độ cho phép: không thi công gây ảnh hưởng cho sàn.
- Khi chuyển đất, không để thùng chứa đất, gàu xe đào chạm vào cạnh các sàn bê tông đã thi công.
- Xe đào, xe ủi không được chạy trực tiếp trên các đầu cọc khoan nhồi ( sau khi đã đập để chuẩn bị thi công móng.
- Nước ngầm phải đảm bảo được hạ thấp hơn mặt nền, móng trong thi công từ 20 đến 30 cm.
- Công tác lu lèn đất đảm bảo đất nền ổn định (không lún) trước khi thực hiện công tác bê tông sàn.
- Đảm bảo đầy đủ ánh sáng, thông gió để công tác thi công được an toàn và liên tục.

c. CHỌN MÁY THI CÔNG :
a. THIẾT BỊ, THỜI GIAN, KHỐI LƯỢNG THI CÔNG ĐÀO ĐẤT MÓNG, HẦM.
TẦNG HẦM 1Từ ± 0.00m đến - 4.400m).
+ Khối lượng đào đất: 15247 m3.
+ Thời gian thi công: 10 ngày.
+ Máy móc thi công:
- Máy đào: 7 chiếc.
- Máy ủi: 4 chiếc.
- Đầm bàn: 6 chiếc.
- Băng chuyền: 1 bộ.
- Ô tô tự đổ: 40 chiếc.
- Cẩu tháp : 1 bộ
+ Nhân công: 30 người.
TẦNG HẦM 2Từ -4.400m đến- 8.400m).
+ Khối lượng đào đất: 13862 m3.
+ Thời gian thi công: 10 ngày.
+ Máy móc thi công:
- Máy đào: 7 chiếc.
- Máy ủi: 4 chiếc.
- Đầm bàn: 6 chiếc.
- Băng chuyền: 1 bộ.
- Ô tô tự đổ: 40 chiếc.
- Cẩu tháp : 1 bộ
+ Nhân công: 30 người.
TẦNG HẦM 3 VÀ MÓNG-8.400m đến -19.200m)).
+ Khối lượng đào đất: 17000 m3.
+ Khối lượng đào đắp: 5300 m3.
+ Thời gian thi công: 15 ngày.
+ Máy móc thi công:
- Máy đào: 7 chiếc.
- Máy ủi: 4 chiếc.
- Đầm bàn: 6 chiếc.
- Băng chuyền: 1 bộ.
- Vận thăng: 1 bộ.
- Cẩu tháp: 1 bộ.
- Ô tô tự đổ: 40 chiếc.
+ Nhân công: 30 người.
b. CHỌN MÁY ĐÀO ĐẤT :
Do công trình được thi công bằng PP mới. Do đó, chọn ra 2 loại máy đào:
Máy đào dùng để chuyển đất và máy đào dùng đào đất.
Máy đào dùng để chuyển đất: yêu cầu năng suất có khối lượng lớn, khả năng vươn cần xa.
Máy đào dùng để đào đất: Do chiều cao thông tầng của tầng hầm là hạn chế. Do đó, chọn máy đào sao cho trong khoảng không gian hạn chế, máy đào vẫn làm việc bình thường.
Chọn máy đào gầu nghịch .
Xác định các thông số chọn máy đào gầu nghịch :
a/ Máy đào dùng đào đất :
Chiều cao thông tầng: 3.6 – 4.0 m.
Chọn máy đào:
- Dung tích gầu : q = 0.4 m3 .
- Bán kính đào lớn nhất : R = 7.8 m .
- Chiều cao đổ lớn nhất : h = 5.6 m .
- Chiều sâu đào lớn nhất : H = 4.0 m .

- Trọng lượng máy : 12.4 T.
- Chiều rộng thùng xe : 2.64m.
- Chiều dài thùng xe : 3.13m
- Chiều cao thùng xe : 3.15m.
- Chu kỳ : Tck =15s.
b/ Máy đào dùng trung chuyển:
Chọn máy đào:
- Dung tích gầu : q = 0.7 m3 .
- Bán kính đào lớn nhất : R = 10.5 m .
- Chiều cao đổ lớn nhất : h = 5.1 m .
- Chiều sâu đào lớn nhất : H = 6.9 m .
- Trọng lượng máy đào : 28.6 T.
- Chiều dài thùng xe : 3.88m
- Chiều rộng thùng xe : 3.1m.
- Chiều cao thùng xe : 3.42m.
- Chu kỳ : Tck =20s.
Tính năng suất máy đào :
Năng suất của máy đào được tính theo công thức :
(m3/h).
Đối với máy đào đất:
Trong đó :
- q = 0.4 m3 : dung tích gầu .
- Kđ : hệ số đầy gầu , phụ thuộc vào loại gầu, cấp đất và độ ẩm của đất. Với đất cấp II – ẩm, máy đào gầu nghịch : Kđ = 1.2 1.4
=> Chọn Kđ = 1.2 .
- Kt : hệ số tơi của đất . Kt = 1.1 1.3 => Chọn Kt =1.1 .
- Nck : số chu kỳ xúc trong 1 giờ (3600 giây) , (h-1) .
Với :
- Tck = tckkvtkquay : thời gian của một chu kỳ (s).
- tck : thời gian của một chu kỳ khi góc quay = 900 , tck = 15 (s) .
- kvt : hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy đào . Khi đổ đất ra sau : kvt =1.0
- kquay : hệ số phụ thuộc vào quay cần , với 900 => kquay = 1.1 .
- ktg : hệ số sử dụng thời gian . ktg = 0.7 0.8 => Chọn ktg = 0.8
Vậy ta có :
Tck = 151.11 = 16.5 (s)


=>

Năng suất máy đào gầu nghịch :

Tổng thể tích đất phải đào bằng máy đào gầu nghịch: V = 14000 - 17000 m3 .
Thời gian đào hết 1 tầng hầm: Chọn 1 ca 7h.
=26.6 ca.
=32.13 ca.
Đối với máy đào trung chuyển đất:
Trong đó :
- q = 0.7 m3 : dung tích gầu .
- Kđ : hệ số đầy gầu , phụ thuộc vào loại gầu, cấp đất và độ ẩm của đất. Với đất cấp II – ẩm, máy đào gầu nghịch: Kđ = 1.2 1.4
=> Chọn Kđ = 1.2 .
- Kt : hệ số tơi của đất. Kt = 1.1 1.4 => Chọn Kt =1.0 .
- Nck : số chu kỳ xúc trong 1 giờ (3600 giây) , (h-1) .
Với :
- Tck = tckkvtkquay : thời gian của một chu kỳ (s).
- tck : thời gian của một chu kỳ khi góc quay 900 , tck = 20 (s) .
- kvt : hệ số phụ thuộc điều kiện đổ đất của máy đào . Khi đổ đất ra sau : kvt =1.1
- kquay : hệ số phụ thuộc vào quay cần , với ≥ 900 => kquay = 1.1 .
- ktg : hệ số sử dụng thời gian . ktg = 0.7 0.8 => Chọn ktg = 0.8
Vậy ta có :
Tck = 201.11.1 = 24.2(s)
=>
Năng suất máy đào gầu nghịch :

Tổng thể tích đất phải chuyển bằng máy đào gầu nghịch: V = 14000 - 17000 m3 .
Thời gian đào hết 1 tầng hầm: Chọn 1 ca máy = 7h
= 20 ca.


=24.3 ca.

c. CHỌN MÁY ỦI ĐẤT :
Năng suất của máy ủi được tính theo công thức :
- (K r x Lvc)(m3/h).
Kd= 1.0.
Ktơi= 1.25.
Nck = 3600/tck (h -1).
Ktg = 0.8.
K r = 0.003
q = B x h2/(2tgxPđ)
Chọn máy ủi có sức kéo Nk = 30 KN.
Chiều dài ben : B = 2.56m.
Chiều cao ben : h = 0.804m.
Vận tốc chuyển : V tiến = 12.49 km/h = 3.47 m/s
Vận tốc lùi : V lùi = 5.35 km/h = 1.48 m/s
Trọng lượng : 7 Tấn.
Thể tích đất trước ben khi bắt đầu vận chuyển:
Q = 2.56x0.8042/ 2tg30o=1.433 m3.
tck =
tck = +(2x 10)+2+(4x 3) = 62.9s.
Nck = = 57.23 (h -1).
Năng suất thực hiện :
N = = 65.52 m3/h.
Tổng thể tích đất phải chuyển bằng máy ủi :
Thời gian ủi hết 1 tầng hầm :Chọn 1 ca máy = 7h

=30.52ca.
=37.07ca.

d. CHỌN CẦN TRỤC THÁP :
Cần trục tháp được chọn cần phải đáp ứng được những yêu cầu sau :
- Độ cao : có thể đưa vật liệu qua vị trí cao nhất của công trình , đảm bảo một khoảng cách an toàn .
- Tầm với : có thể bao quát toàn bộ phạm vi hoạt động vận chuyển đất cho công trường đang thi công .
- Sức trục : có thể nâng cấu kiện có trọng lượng lớn nhất với tầm với lớn nhất.
- Vị trí đặt cần trục tháp: đảm bảo thi công thuận lợi, không làm vướng víu các phương tiện thi công khá, góc xoay khi vận chuyển là nhỏ nhất
Xác định các thông số chọn cần trục tháp :
Độ cao nâng cần thiết :
[H] H = hct + hat + hck + h1
Trong đó :
- hct¬ = 86.4m : chiều cao tầng mái kỹ thuật của công trình .
- hat = 1.0 m : chiều cao an toàn .
- hck = 1.7 m : chiều cao cấu kiện (thùng chứa vật liệu).
- ht = 1.0 m : chiều cao treo buộc .
=> [H] 86.4 + 1 + 1.7 + 1 = 93.7 m
Tầm với :
Nếu đặt cần trục tháp ở vị trí thuận lợi nhất thì tầm với của cần trục phải thoả:
R R = = 44.9 m
Sức trục :
Chọn [Q] =12 T
Từ những thông số yêu cầu trên ta , kết hợp với những đặc điểm của công trình ta chọn cần trục tháp có mã hiệu k-220 với các thông số kỹ thuật như sau :
- R = 55 m
- H tc= 29 m (cao độ không cần neo cẩu vào sàn).
- Qmin = 3 T
- Vận tốc vận chuyển vật ra vào tay cần :
V = 0 – 40.5 m/phút
- Vận tốc quay quanh trục :
Vquay = 0.6 vòng/phút
- Vận tốc nâng hạ vật :
Vnâng = 8.5 - 80 m/phút
Tính năng suất cần trục trong một ca chuyển đất :
(m3/ca)

Trong đó :
+ q = 2.7T : sức trục .

+ Kt = 0.8 : hệ số sử dụng cần trục theo thời gian .
+ n : số lần cẩu trong một ca ,
+ Với :
+ tm = 1 phút : thời gian ổn định cần trục , mở và đóng thùng chứa đất .
+ h = 93.70 m : chiều cao lớn nhất cần nâng vật lên .
+ i = 0.5 vòng .
= 8.13 phút .
=> lần/ca .
Vậy : N = 1.8590.8 = 84.96T/ca .
= 70.8 m3/ca .

e. CHỌN VẬN THĂNG NÂNG HÀNG :
Vận thăng được chọn cần phải đáp ứng được những yêu cầu sau :
- Độ cao : có thể đưa vật liệu qua vị trí cần thiết theo yêu cầu của công trình, đảm bảo một khoảng cách an toàn.
- Sức nâng : có thể nâng cấu kiện có trọng lượng theo yêu cầu của công trình.
- Vị trí đặt vận thăng: đảm bảo thi công thuận lợ, không làm vướng víu các phương tiện thi công khác .
- Xác định các thông số chọn vận thăng :
Độ cao nâng cần thiết :
[H] H = hct + hat + hck + h1
Trong đó :
- hct¬ = 19.2 m : chiều cao từ móng tầng hầm đến tầng trệt của công trình .
- hat = 1.0 m : chiều cao an toàn .

- hck = 1.7 m : chiều cao chuyển cấu kiện (thùng chứa đất).
=> [H] 19.2 + 1 + 1.7 = 21.9 m
Chọn [Q] = 1.8 T
Từ những thông số yêu cầu trên, ta kết hợp với những đặc điểm của công trình ta chọn vận thăng có mã hiệu VTHP 500-50 với các thông số kỹ thuật như sau :
- H = 50 m
- {Q } = 0.5 T
- Vận tốc nâng hạ vật :Vnâng = 0.5 m/s.
Tính năng suất vận thăng trong một ca chuyển đất :
(m3/ca)
Trong đó :
+ q =0.5T : sức nâng .

+ Kt = 0.8 : hệ số sử dụng vận thăng theo thời gian .
+ n : số lần nâng trong một ca ,
+ Với :
+ tm = 1 phút : thời gian ổn định vận thăng, mở và đóng thùng chứa đất .
+ h = 20.00 m : chiều cao lớn nhất cần nâng vật lên .
= 140 s .
=> lần/h =205 lần / ca.
Vậy : N = 0.5x2050.8 = 82T/ca .
= 68 m3/ca .

f. CHỌN BĂNG CHUYỀN TẢI ĐẤT :
Băng chuyền được chọn cần phải đáp ứng được những yêu cầu sau :
- Độ cao : có thể đưa vật liệu qua vị trí cần thiết theo yêu cầu của công trình, đảm bảo một khoảng cách an toàn.
- Sức tải : có thể tải được trọng lượng theo yêu cầu của công trình.
- Vị trí đặt băng chuyền: đảm bảo thi công thuận lợi, không làm vướng víu các phương tiện thi công khác .
Thông số kỹ thuật băng chuyền:
- Chiều rộng mặt làm việc : B = 0.80 m.
- Chiều dài dịch chuyển : L = 28.00 m.
- Tỷ số chuyền : n = 1.8 m/ s.
- Năng suất truyền tải : N = 80 - 100 m3/h.
4 . TRÌNH TỰ THI CÔNG :
Do thời gian thi công là rất hạn chế. Đồng thời, theo kết cấu công trình công tác thực hiện đồng thời các tầng lầu song song với tầng hầm là không phù hợp.
Vì vậy, để rút ngắn thời gian thi công. Nhà thầu đề nghị thực hiện phương án: Đào đất đến sàn tầng hầm 1 và thi công từ sàn hầm 1 xuống đến móng.
Sàn tầng trệt sẽ được thi công sau khi công tác đào đất tầng hầm hoàn thành.
Tuy nhiên, khi đào đất tầng hầm 1, cần phải tính toán sao cho hệ tường vây thành hầm đảm bảo ổn định, không bị sự ảnh huởng của ngoại lực làm biến dạng, thay đổi đến kết cấu của tường.
Các yếu tố có khả năng gây ảnh hưởng đến tường vây là:
- Toà nhà số 37 Tôn Đức Thắng.
- Ap lực đất tại bãi chứa dễ trung chuyển ngoài trục 10.
Ta thấy: Ap lực đất tại bãi chứa là nguy hiểm nhất; vì lượng đất chứa tại đây tác động trực tiếp lên tường vây.
Đễ xác định khả năng chịu lực, tính ổn định của tường vây. Nhà thầu đã tính toán áp lực tác dụng dựa vào:
- Tính áp lực đất nền tác dụng vào thành tường vây (sử dụng các bài tính Cơ học đất).
- Bảng thống kê địa chất của công trình ( tài liệu địa chất công trình).
- Kết cấu của tường (Bản vẽ kết cấu).
- Giải kết cấu.
Kết quả, Tường đầy đủ khả năng chịu lực khi đào xuống đến cao độ -4.400m.
Bài tính:
a. Tính toán áp lực đất tác dụng lên tường chắn:
+ Khi thi công tầng hầm 1, Nhà thầu đào đất từ trục 1 lùi dần ra. Đất sẽ được vận chuyển đi, không chứa đất vào phía ngoài tường vây.
+ Sau khi đổ bê tông sàn hầm 1, bê tông sàn hầm 1 đạt cường độ thiết kế. Nhà thầu tiến hành thi công đào đất sàn hầm 2.
Do thi công liên tục, nhưng thời gian vận chuyển đất đi chỉ cho phép từ 21 giờ hôm trước đến 4 giờ sáng ngày hôm sau. Vì thế, Nhà thầu phải chứa đất tạm thời dọc phía ngoài tường vây (trục 10), và đến đêm sẽ chuyển đi. Công tác trên được thực hiện cho giai đoạn thi công sàn hầm 2 và cả sàn hầm 3, móng.
Do thể tích chứa đất ngoài tường vây hạn chế, lượng đất cần đào trong ngày lớn theo yêu cầu tiến độ thi công.
Vì vậy, Khi thi công tầng hầm 2 . Nhà thầu đào đất phía ngoài tường vây (Trục 10) sâu 2 m để chứa đất. Đồng thời, chứa đất cao 1.0m (như hình vẽ).




Do chứa đất cao hơn tường vây là 1.0 m, Phải kiểm tra khả năng chịu lực của tường vây khi áp lực đất tác dụng lên.
Bài toán kiểm tra :
+ Điều kiện kiểm tra:
Sau khi bê tông sàn 1 đạt cường độ. Ta có thể xem tường vây được ngàm tại cao độ mặt sàn hầm 1. Chiều cao cần kiểm tra h=4.1m.
Căn cứ vào bản báo cáo địa chất công trình , cấu tạo nền đất chia thành các lớp đất tại hố khoan BH5 có chỉ tiêu cơ lý sau:
Tại lớp đất 2 ( đến cao độ -4.3m) có:

Đất đắp chọn .
=0.77
Xác định tải trọng phụ do đất đắp vào tường p1.( từ cốt 0.00 đến +1.50m)
Tải phân bố do đất đắp tác dụng tại cốt 0.00:
p1 = =1.8x1.0 =1.8 T/m2.
Tải tác dụng lên vách tường chắn đến cốt mặt sàn hầm 1 (-4.10m).
q1 = p1 x =1.8x0.77= 1.386 T/m2.
q2 = =(1.846*4.1+1.8)0.77=7.214T/m2
Cắt 1 m bề rộng tường chắn để kiểm tra:
Mô men lớn nhất tác dụng vào tường chắn: M max =27.977T.m.
Tính thép và kiểm tra khả năng chịu lực của tường chắn
Bê tông M300: Rn = 130 kg/cm².
Thép đường kính ≥ 10 Ra = 3400 kg/cm².
Tiết diện cần kiểm tra bxh = 1x0.6m
Ta có A = = 0.086
=0.955
Fa = = 17.23 cm².
Từ kết quả tính toán và so sánh với bản vẽ KC – M4 vàM21
Fac = Þ22 @ 130 ==> 29.31 cm². => Fa < Fac
Tường chắn đủ khả năng chịu lực với áp lực tác dụng như trên.
Do 2 m đất đap phía trên. Do đó, Lực dính c, góc trượt đều bằng 0. Để tránh đất trượt, tạm thời tính mái dốc 1:1 , dùng máy đào thường xuyên vét đất.


a: Sơ đồ tường. b: Sơ đồ áp lực đất. c: Biểu đồ mo men.
a. ĐÀO ĐẤT THI CÔNG SÀN TẦNG HẦM 1:
Nhà thầu sử dụng phương pháp đào đất bằng máy kết hợp thủ công.
Thực hiện công tác quan trắc : xác định khu vực thi công , cao độ thi công tại từng khu vực trong suốt quá trình đào đất.
Sử dụng tổ hợp máy đào, máy ủi, ô tô tự đổ để thi công đào chuyển đất.
Công tác đào được thi công trình tự từ trong ra ngoài ( Khởi đầu từ trục 1, kết thúc tại trục 10).
Hai tổ hợp đào thi công theo 2 khu vực được bố trí như bản vẽ.
Công tác đào được thực hiện thành 2 phân đợt: Đợt 1 đào đất từ cột nền hiện hữu đến đầu cọc chống I. Sau khi kiểm tra toạ độ, cao độ vị trí cọc I Nhà thầu tiến hành thi công đào đất đợt 2 đến cao trình đáy sàn hầm 1.
Quanh khu vực tường Barrete, hệ dầm, sửa nền: được đào, sửa bằng thủ công song song với tổ hợp đào.
Đất được tập trung thành từng đống lớn và được chuyển đi bằng ô tô tự đổ.
Để tránh áp lực do xe vận chuyển tác dụng lên tường vây. Nhà thầu tạo gối qua tường nơi xe vận chuyển .
Chiều sâu cần đào là 4.4m ( từ -0.00m đến -4.40m).
Dùng đầm bàn để đầm lèn chặt đất theo yêu cầu thiết kế (K=0.85)
Quanh khu vực tường Barrete, hệ dầm, cột chống I, trần sàn trệt, sửa nền : được đào, sửa và vệ sinh bằng thủ công song song với tổ hợp đào.
Đất được tập trung tại bãi chứa và được chuyển đi bằng ô tô tự đổ.
- Khối lượng thi công : 15247 m3.
- Máy thi công chủ yếu:
Ô tô tự đổ: 40 chiếc.
Xe đào: 4 chiếc.
Xe ủi: 2 chiếc.
Đầm bàn: 6 chiếc.
Nhân công: 30 người.
Ngoài ra, còn các dụng cụ, thiết bị máy móc khác phục vụ thi công .
Dùng 4 xe đào và 2 xe ủi đào và trung chuyển đất.
Dùng máy đào 0.4 m3: =28.8 ca. Dùng 4 xe đào: T= 7.2 ca.
Dùng xe ủi : = 16.62 ca. Dùng 2 xe ủi: T= 8.3 ca.
Nhân công sửa nền : 6 ca.
- Thời gian thi công: 10 ngày ( 14 ca).
b. ĐÀO ĐẤT THI CÔNG SÀN TẦNG HẦM 2:
Nhà thầu sử dụng phương pháp đào đất bằng máy kết hợp thủ công.
Thực hiện công tác quan trắc : xác định khu vực thi công , cao độ thi công tại từng khu vực trong suốt quá trình đào đất.
Sử dụng tổ hợp máy đào, máy ủi, ô tô tự đổ để thi công đào đất.
Các máy đào và máy ủi để thi công trong hầm 2, phải được bố trí trước tại lổ thông hầm trước khi công tác công tác làm nền sàn tầng hầm 1 (khu vực 2) hoàn thành.
Sau khi dầm, sàn tầng hầm 1 đạt cường độ cho phép thi công ( 100% cường độ bê tông ) theo yêu cầu của thiết kế theo mẫu thí nghiệm. Hệ thống này sẽ làm việc như 1 hệ giằng chống ngang đỡ tường Barrete.
Lúc này, nhà thầu tiến hành công tác đào đất tầng hầm 2.
Chiều sâu cần đào là 4.00m ( từ -4.40m đến -8.40m).
Do phải tiến hành đào từ lỗ mở thông sàn. Không gian thi công nhỏ chật hẹp. Nên phải dùng máy đào nhỏ mở lỗ dần theo chiều dốc dần và thi công theo thứ tự: từ khu vực 1 sau đó sẽ tiến hành sang khu vực 2.
Đất được đào dần sâu vào trong, dùng xe ủi đưa đất ra phía lỗ mở thông sàn.
Để chuyển đất từ đáy hầm 2 (-8.40m) đến sàn tầng hầm 1 tại cao độ -4.10m, dùng 1 xe đào 0.7 m3 chuyển đất từ hầm đổ vào 1 băng chuyền nằm sẵn trên sàn hầm 1. Đất từ băng chuyền chuyển đến bãi tập trung đất.
Dùng đầm bàn để đầm lèn chặt đất theo yêu cầu thiết kế (K=0.85).
Quanh khu vực tường Barrete, hệ dầm, cột chống I, trần sàn trệt, sửa nền : được đào, sửa và vệ sinh bằng thủ công song song với tổ hợp đào.
Đất được tập trung tại bãi chứa và được chuyển đi bằng ô tô tự đổ.
- Khối lượng thi công : 13862 m3.
Máy thi công chủ yếu:
Ô tô tự đổ: 40 chiếc.
Xe đào: 7 chiếc.
Xe ủi: 4 chiếc.
Băng chuyền: 1 bộ.
Đầm bàn: 6 chiếc.
Nhân công: 30 người.
Ngoài ra, còn các dụng cụ, thiết bị máy móc khác phục vụ thi công.
Dùng 4 xe đào và 1 xe ủi trung chuyển đất.
Dùng máy đào 0.4 m3: =26.5 ca. Dùng 3 xe đào: T= 8.83 ca.
Dùng xe ủi : = 30.52 ca. Dùng 3 xe ủi: T= 10.17 ca.
Nhân công sửa nền : 5 ca.
- Thời gian thi công: 10 ngày ( 16 ca)
c. ĐÀO ĐẤT THI CÔNG SÀN TẦNG HẦM 3 VÀ MÓNG:
Nhà thầu sử dụng phương pháp đào đất bằng máy kết hợp thủ công.
Thực hiện công tác quan trắc : xác định khu vực thi công , cao độ thi công tại từng khu vực trong suốt quá trình đào đất.
Sử dụng tổ hợp máy đào, máy ủi, ô tô tự đổ để thi công đào đất.
Các máy đào và máy ủi để thi công trong hầm 3 và móng, phải được bố trí trước tại lỗ thông hầm trước khi công tác công tác làm nền sàn tầng hầm 2 (khu vực 2) hoàn thành.
Sau khi dầm, sàn tầng hầm 2 đạt cường độ cho phép thi công theo yêu cầu của thiết kế 100% theo mẫu thử 7 ngày. Hệ thống này sẽ làm việc như 1 hệ giằng chống ngang đỡ tường Barrete.
Lúc này, nhà thầu tiến hành công tác đào đất tầng hầm 3 và móng.
Chiều sâu cần đào đến sàn hầm 3 là 4.00m ( từ -8.40m đến -12.45m).
Do phải tiến hành đào từ lỗ mở thông sàn. Không gian thi công nhỏ chật hẹp. Nên phải dùng máy đào nhỏ mở lỗ dần theo chiều dốc dần và thi công theo thứ tự: từ khu vực 1 sau đó sẽ tiến hành sang khu vực 2.
Đất được đào dần sâu vào trong, dùng xe ủi đưa đất ra phía lỗ mở thông sàn.
Để chuyển đất từ đáy hầm 3 (-12.40m) đến sàn tầng trệt qua băng chuyền:
Tại cao độ -8.40m có 1 xe đào lớn chuyển đất từ hầm đổ vào băng chuyền nằm sẵn trên sàn trệt. Đồng thời, dùng 1 máy vận thăng chuyển đất cùng với máy đào. Đất từ băng chuyền chuyển đến bãi tập trung đất.
Khối lượng đào đất đến đáy nền tầng hầm 3 : V = 13862 m3.
Khối lượng đất đào hố móng: V =8450m3.
Khối lượng đất đắp lại đạt cao độ để đổ BT sàn hầm 3 : V =5300 m3.
Để giải quyết đất hố móng và đảm bảo đất lấp lại sau khi đổ bê tông móng.
Trình tự thi công:
Đào đất khu vực 2, 3, 4 đến cao độ -15.40m. Khối lượng đào : V = 3650 m3.
Đầu tiên đào đất móng tại lỗ mở thông tầng đễ lắp dựng các khung vận thăng chuyển đất lên băng chuyền (do xe đào không thể chuyển đất lên băng chuyền được nữa).
Sau đó, đào dần toàn bộ đất trong khu vực 2, 3, 4 và chuyển lên sàn hầm 1. Đất từ băng chuyền chuyển đến bãi tập trung đất.
Đào đất khu vực 4 đến cao độ -19.2m. Khối lượng đào( tính cả khối đất xe đào chiếm chỗ để vận chuyển đất lên băng chuyền trước đó): V = 4800 m3.
Đất sẽ được chuyển vào khu vực 1, 2 để sau này đắp lại sau khi đổ BT móng.
Sau khi, đổ bê tôngmóng tại khu vực 3 và 4. Nhà thầu sẽ tiến hành san đất từ khu vực 1 và 2 để đắp lại đạt cao độ đáy bê tông lót sàn, dầm hầm 3.
Tiến hành đổ BT các móng khu vực 2.
Lấp , san, đầm đất nền sàn hầm 3. Lượng đất thiếu (hoặc thừa sẽ được cẩu tháp chuyển xuống qua lỗ mở thông tầng.
Dùng đầm bàn để đầm lèn chặt đất theo yêu cầu thiết kế (K=0.85).
Quanh khu vực tường Barrete, hệ dầm, cột chống I, trần sàn hầm 2, sửa nền : được đào, sửa và vệ sinh bằng thủ công song song với tổ hợp đào.
Đất được tập trung tại bãi chứa và được chuyển đi bằng ô tô tự đổ.
- Khối lượng thi công đào và chuyển đi: 17000 m3.
- Khối lượng đào, đắp san nền : 5300 m3.
- Máy thi công chủ yếu:
Ô tô tự đổ: 40 chiếc
Xe đào: 7 chiếc.
Xe ủi: 4 chiếc.
Băng chuyền: 1 bộ.
Vận thăng: 1 bộ.
Cẩu tháp: 1 chiếc.
Đầm bàn: 6 chiếc
Nhân công: 30 người.
Ngoài ra, còn các dụng cụ, thiết bị máy móc khác phục vụ thi công .
Dùng 5 xe đào và 1 xe ủi trung chuyển đất.
Dùng máy đào 0.4 m3: =42.14 ca. Dùng 2 xe đào: T= 21.1 ca.
Dùng xe ủi : = 48.63 ca. D NH MÁI DỐC KHI THI CÔNG MÓNG:

tremocoivo
19/09/10, 11:03 PM
Tài liệu quá dài, bạn nên soạn trên word và chuyển sang định dạng PDF rồi up lên diễn đàn nhé. Nếu ai quan tâm thì down về đọc. Chứ copy toàn bộ nội dung lên đây thì sẽ khó theo dõi lắm