PDA

Xem phiên bản đầy đủ : Xin hỏi về cách chọn cấp phối mặt đường theo ĐM1776



slipknot
28/12/11, 09:46 AM
Em chưa có nhiều kinh nghiệm trong việc thiết kế và tính dự toán đường (em học về cầu) nên nhiều cái có lẽ là rất cơ bản với người làm đường nhưng em chưa hiểu rõ, xin nhờ thầy và các anh chị chỉ giúp:
Em đọc ĐM 1776 phần phụ lục về cấp phối vật liệu trong công tác làm đường (AO), ví dụ như cấp phối vật liệu bê tông nhựa, phần khoáng chất, thây có rất nhiều (từ AO 301 đến AO 409) tùy theo tỷ lệ phối hợp % mà có thể có hoặc không có bột đá, đá và lượng đá, cát, bột đá cũng khác nhau.
Xin hỏi tỷ lệ phối hợp % đó là gì và căn cứ vào đâu để áp dụng cho đường mình đang thiết kế ạ?

xongpha
28/12/11, 10:09 AM
Xin hỏi tỷ lệ phối hợp % đó là gì và căn cứ vào đâu để áp dụng cho đường mình đang thiết kế ạ?

đó là do các loại BTN khác nhau thì có thể có hoặc không có, hoặc là tỉ lệ % sẽ khác nhau. các thành phần trên.Dưới đây mình trích ra 3 ĐM của BTN:hạt thô, hạt trung, hạt min (đều sau khi lèn ép 3cm)_đơn vị tính 100m2.
thì kèm theo đó sẽ là hao phí vật liệu như bạn đã đề cập:
AD.23211 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa, bêtông nhựa hạt thô, chiều dày đã lèn ép 3 cm
VUA010007 Bê tông nhựa nóng hạt thô tấn :6,97
- VL010082 Đá 1x2 m3 :0,128
- VL010164 Bột đá kg :188,94
- VL011014 Nhựa đường kg :41,174

AD.23221 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa, bêtông nhựa hạt trung, chiều dày đã lèn ép 3 cm
VUA010008 Bê tông nhựa nóng hạt trung tấn :7,03
- VL010082 Đá 1x2 m3 :0,16
- VL010234 Cát vàng m3 :0,194
- VL010164 Bột đá kg :236,175
- VL011014 Nhựa đường kg :55,79


AD.23231 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa, bêtông nhựa hạt mịn, chiều dày đã lèn ép 3 cm
VUA010009 Bê tông nhựa nóng hạt mịn tấn :7,272
- VL010082 Đá 1x2 m3 :0,192
- VL010234 Cát vàng m3 :0,233
- VL010164 Bột đá kg :283,41
- VL011014 Nhựa đường kg :60,573

slipknot
28/12/11, 11:09 AM
đó là do các loại BTN khác nhau thì có thể có hoặc không có, hoặc là tỉ lệ % sẽ khác nhau. các thành phần trên.Dưới đây mình trích ra 3 ĐM của BTN:hạt thô, hạt trung, hạt min (đều sau khi lèn ép 3cm)_đơn vị tính 100m2.
thì kèm theo đó sẽ là hao phí vật liệu như bạn đã đề cập:
AD.23211 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa, bêtông nhựa hạt thô, chiều dày đã lèn ép 3 cm
VUA010007 Bê tông nhựa nóng hạt thô tấn :6,97
- VL010082 Đá 1x2 m3 :0,128
- VL010164 Bột đá kg :188,94
- VL011014 Nhựa đường kg :41,174

AD.23221 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa, bêtông nhựa hạt trung, chiều dày đã lèn ép 3 cm
VUA010008 Bê tông nhựa nóng hạt trung tấn :7,03
- VL010082 Đá 1x2 m3 :0,16
- VL010234 Cát vàng m3 :0,194
- VL010164 Bột đá kg :236,175
- VL011014 Nhựa đường kg :55,79


AD.23231 Rải thảm mặt đường bêtông nhựa, bêtông nhựa hạt mịn, chiều dày đã lèn ép 3 cm
VUA010009 Bê tông nhựa nóng hạt mịn tấn :7,272
- VL010082 Đá 1x2 m3 :0,192
- VL010234 Cát vàng m3 :0,233
- VL010164 Bột đá kg :283,41
- VL011014 Nhựa đường kg :60,573
Cho em hỏi rõ hơn: những chỗ bôi đỏ kia là lấy ở đâu ra vậy ạ?

luonggiacat
28/12/11, 01:49 PM
Cho em hỏi rõ hơn: những chỗ bôi đỏ kia là lấy ở đâu ra vậy ạ?

Đó là quy định trong định mức tiêu chuẩn mà bạn. "Định mức" là cái mà người ta đã xây dựng dựa trên cái thông số đầu vào, tính toán, phân tích mà đưa ra.

slipknot
28/12/11, 02:11 PM
Đó là quy định trong định mức tiêu chuẩn mà bạn. "Định mức" là cái mà người ta đã xây dựng dựa trên cái thông số đầu vào, tính toán, phân tích mà đưa ra.
Những cái đó tra ở đâu ạ? Em xem ĐMDT 1776 và ĐMVT 1784 đều chỉ nói trong 100m2 thì phần VL có bao nhiêu tấn BTN, Nhân công thì bao nhiêu, Máy móc thì thế nào, chứ tìm không thấy có chỗ nào phân tích ra có bao nhiêu đá 1x2, bao nhiêu cát, bột đá, nhựa đường, ... Mấy cái đó thì phải xem ở đâu ạ (ở đâu mà lại có mấy mã VL 01000x, VL 01001xx với VL 0101xxx ... em bôi đỏ ý ạ)?
Hoàn cảnh đưa đẩy nên tạm thời em phải làm hơi tránh ngành, nhiều cái cảm giác hỏi hơi ngượng nhưng không biết đành phải hỏi, mọi người chỉ giúp em chi tiết chút nha. Em cảm ơn nhiều lắm ạ :smi25:

luonggiacat
28/12/11, 02:24 PM
Những cái đó tra ở đâu ạ? Em xem ĐMDT 1776 và ĐMVT 1784 đều chỉ nói trong 100m2 thì phần VL có bao nhiêu tấn BTN, Nhân công thì bao nhiêu, Máy móc thì thế nào, chứ tìm không thấy có chỗ nào phân tích ra có bao nhiêu đá 1x2, bao nhiêu cát, bột đá, nhựa đường, ... Mấy cái đó thì phải xem ở đâu ạ (ở đâu mà lại có mấy mã VL 01000x, VL 01001xx với VL 0101xxx ... em bôi đỏ ý ạ)?
Hoàn cảnh đưa đẩy nên tạm thời em phải làm hơi tránh ngành, nhiều cái cảm giác hỏi hơi ngượng nhưng không biết đành phải hỏi, mọi người chỉ giúp em chi tiết chút nha. Em cảm ơn nhiều lắm ạ :smi25:
Bạn vào định mức 24/2005 mà tra thử

http://cauduongbkdn.com/f@rums/showthread.php?t=2505&page=5

xongpha
28/12/11, 02:39 PM
Cho em hỏi rõ hơn: những chỗ bôi đỏ kia là lấy ở đâu ra vậy ạ?
mình lấy ví dụ cho BTN hạt mịn vậy.
cụ thể như sau bạn nhé :
+mã định mức bạn tra trang: 191 đến 193 của ĐM 1776
+mã định mức cấp phối vật liệu bạn tra trang:206 Đm 1776
Trong mã ĐM: AD.23231_BTN hạt mịn, 3cm: chỉ có các hao phí máy móc và nhân công
Trong mã ĐM cấp phối AO30: thì tỉ lệ phối hợp của khoáng chất(%): bạn đọc theo cột 30%
Trong mã ĐM cấp phối AO50: tỉ lệ nhựa bitum (%) : bạn đọc theo cột 6%.
Tất cả con số đều khớp với mã định mức mà bạn đang cần.
chúc may mắn nhé !
Làm dự toán thì nó muôn trùng lắm, nắm rõ văn bản của Bộ, các văn bản hướng dẫn của sở, rồi các hiểu biết về chuyên ngành nữa....làm dự toán cần người rất kinh nghiệm.
Vài kinh nghiệm nhỏ !

slipknot
28/12/11, 02:50 PM
mình lấy ví dụ cho BTN hạt mịn vậy.
cụ thể như sau bạn nhé :
+mã định mức bạn tra trang: 191 đến 193 của ĐM 1776
+mã định mức cấp phối vật liệu bạn tra trang:206 Đm 1776
Trong mã ĐM: AD.23231_BTN hạt mịn, 3cm: chỉ có các hao phí máy móc và nhân công
Trong mã ĐM cấp phối AO30: thì tỉ lệ phối hợp của khoáng chất(%): bạn đọc theo cột 30%
Trong mã ĐM cấp phối AO50: tỉ lệ nhựa bitum (%) : bạn đọc theo cột 6%.
Tất cả con số đều khớp với mã định mức mà bạn đang cần.
chúc may mắn nhé !
Làm dự toán thì nó muôn trùng lắm, nắm rõ văn bản của Bộ, các văn bản hướng dẫn của sở, rồi các hiểu biết về chuyên ngành nữa....làm dự toán cần người rất kinh nghiệm.
Vài kinh nghiệm nhỏ !
Rất cảm ơn bác đã chỉ chi tiết, giờ em đã hiểu những con số đó là trong phần phụ lục AO. Vì bác đề mã VL010082, VL010234, VL010164,... nên em tưởng phải lấy ở đâu khác. Đến giờ em vẫn chưa hiểu mấy mã này là ở đâu.
Vấn đề nữa là cái chính em muốn hỏi ở bài 1 là căn cứ đâu để chọn được cột 30% (ở mục AO30) và cột 6% (ở mục AO50) như bác đã chọn ở trên mà không phải là 35% với 7%

xongpha
28/12/11, 03:05 PM
Vấn đề nữa là cái chính em muốn hỏi ở bài 1 là căn cứ đâu để chọn được cột 30% (ở mục AO30) và cột 6% (ở mục AO50) như bác đã chọn ở trên mà không phải là 35% với 7%

Khi thiết kế các loại BTN, tư vấn thiết kế sẽ chon loại BTN để thiết kế. Như trong ví dụ trên thì chọn các tỉ lệ 30% cho khoáng chất, 6% cho nhựa. Còn cụ thể loại BTN nào thì tùy vào thực tế mà chọn các loại BTN có cốt liệu phối hợp cho phù hợp, thảo mãn các yêu cầu về tính toán kết cấu áo đường. Còn bạn hỏi các con số tỉ lệ này từ đâu có nữa thì bạn chịu khó xem tiêu chuẩn về BTN:22TCN249-98.
Hi !

slipknot
28/12/11, 03:21 PM
Khi thiết kế các loại BTN, tư vấn thiết kế sẽ chon loại BTN để thiết kế. Như trong ví dụ trên thì chọn các tỉ lệ 30% cho khoáng chất, 6% cho nhựa. Còn cụ thể loại BTN nào thì tùy vào thực tế mà chọn các loại BTN có cốt liệu phối hợp cho phù hợp, thảo mãn các yêu cầu về tính toán kết cấu áo đường. Còn bạn hỏi các con số tỉ lệ này từ đâu có nữa thì bạn chịu khó xem tiêu chuẩn về BTN:22TCN249-98.
Hi !
Thật ra trước khi nghiên cứu mấy định mức, em cũng có đọc mấy tiêu chuẩn về BTN rồi. Như cái 22TCN249-98 thì có quy định thành phần cấp phối ở bảng II-1. Theo đó thì có thể biết được lượng nhựa tính theo % cốt liệu là 5 hay 6 hay 7%... Nhưng còn cái tỷ lệ phối hợp của khoáng chất trong ĐM (có từ 5 đến 90% lận) thì em chưa hiểu có mối liên hệ gì với quy định về thành phần cấp phối đó (theo bảng đó thì quy định rất chi tiết cho từng loại cỡ hạt từ nhỏ đến lớn mà trong ĐM chỉ có mỗi con số "Tỷ lệ phối hợp" kia)

xongpha
28/12/11, 03:31 PM
ĐM chỉ có mỗi con số "Tỷ lệ phối hợp" kia)

Ngày nay thì dùng phần mềm dự toán là điều tất nhiên, trong các phần mềm đó có thể thay đổi các thành phần với nhau một cách linh hoạt nhưng phù hợp định mức chứ không chỉ "chết cứng phần mềm" đâu.
Còn Vấn đề cấp phối cốt liệu thì phải xem lại nó nằm ở chỗ nào trong kiến thức mình học rồi mới nói đc. khổ thế không biết!

slipknot
28/12/11, 03:39 PM
Ngày nay thì dùng phần mềm dự toán là điều tất nhiên, trong các phần mềm đó có thể thay đổi các thành phần với nhau một cách linh hoạt nhưng phù hợp định mức chứ không chỉ "chết cứng phần mềm" đâu.
Còn Vấn đề cấp phối cốt liệu thì phải xem lại nó nằm ở chỗ nào trong kiến thức mình học rồi mới nói đc. khổ thế không biết!
Hì, ngại quá, có vẻ em hỏi toàn cái cơ bản với người TK đường nên giải thích hơi mệt. Tại em chưa có kiến thức rõ ràng về vấn đề này nên mới hỏi lan man thế. Dù sao cũng cảm ơn bác rất nhiệt tình giúp đỡ. Có lẽ em phải nghỉ công việc này thôi. Không có kiến thức nên làm không hiểu, mệt quá.

xongpha
28/12/11, 03:49 PM
Hì, ngại quá, có vẻ em hỏi toàn cái cơ bản với người TK đường nên giải thích hơi mệt. Tại em chưa có kiến thức rõ ràng về vấn đề này nên mới hỏi lan man thế. Dù sao cũng cảm ơn bác rất nhiệt tình giúp đỡ. Có lẽ em phải nghỉ công việc này thôi. Không có kiến thức nên làm không hiểu, mệt quá.

"lỡ leo trên lưng cái kiến thức đã học" rồi nên đành cố gắng để khỏi mất mặt chứ làm sao.
Mới mở ra tra 22TCN211-06 thì trong đó có cái có thể giải thích đc.
cụ thể trong trang 63,bảng C-1: các đặc trưng tính toán của BTN và hỗn hợp đá nhựa.
Trong đó có ghi cụ thể loại BTN nhựa nào có tỉ lệ đá dăm bao nhiêu % thì sẽ có các đặc trưng khác nhau: mô dun đàn hồi qua các nhiệt độ và sức kéo uốn.
Như thế thì khi chọn BTN có tỉ lệ % đá dăm nào thì đương nhiên các đặc trưng sẽ khác, do đó khi thiết kế tính toán kết cấu áo đường cũng cho các kết quả khác. có thể phù hợp có thể không phù hợp. DO đó việc có các tỉ lệ % này cũng là mục đích lựa chọn sao cho lớp mặt đường BTN vừa chịu được lực cũng như vừa có tính kinh tế.
Bạn xem nhé @@

slipknot
29/12/11, 10:32 AM
Sau 1 tối kiếm người thực việc thực để tầm sư học đạo thì giờ em đã hiểu cái "Tỷ lệ phối hợp %" đó là gì rồi. Giờ hiểu rồi mới thấy bác xongpha giải thích rất cụ thể rồi mà tại sao vẫn không hiểu. Đó là do ban đầu tưởng mỗi cột đó ứng với 1 TH chọn cấp phối BTN nhất định nên ko hiểu, ví như cột 5% thì 95% còn lại là cái gì. Ra là không phải vậy.
VD như TH cấp phối gồm có 55% đá 1x2, 40% cát và 5% bột đá thì lấy 3 số liệu ở 3 cột 55% (lấy ở dòng đá), cột 40% (dòng cát) và cột 5% (dòng bột đá) chứ không có 1 cột nào chung cho TH này cả.
Rốt cuộc đã hiểu chỗ này. Vậy những cái % ứng với từng loại cốt liệu này ngoài thực tế là thường xin tại nơi sản xuất BTN đúng không ạ? Còn vấn đề có tuân theo đường cong cấp phối quy định trong tiêu chuẩn hay không thì sao ạ? Nhà sản xuất phải chứng minh điều đó hay nhà thầu phải làm thí nghiệm trình TVGS ạ?