Page 9 of 10 FirstFirst ... 78910 LastLast
Results 81 to 90 of 93

Thread: Sinh hoạt lớp 11X3CLC Online

  1. #81
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    22/01/15
    Posts
    1

    Default SVTH : Ngô Văn Hiếu

    Câu 1: Bê tông nhựa là gì ?

    • Trả lời: Bê tông nhựa là một loại sản phẩm quan trọng của bitum được sử dụng nhiều nhất làm vật liệu xây dựng ở khắp các nơi. Bê tông Asphalt được chế tạo bằng phương pháp nhào trộn bitum với các hạt vật liệu khác như cát đá dăm, sỏi cuội có kích thước khác nhau tùy theo yêu cầu của từng loại sản phẩm . Asphalt bê tông được sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt đường mềm.

    Câu 2: Sử dụng các loại vật liệu gì để chế tạo BTN ?

    • Trả lời: Cát, đá, bột khoáng và nhựa đượng.

    Câu 3: Bê tông nhựa được chế tạo thế nào?

    • Trả lời: Bê tông Asphalt thường được chế tạo theo các phương pháp pháp nguội và nóng .
      - Theo phương pháp trộn nóng thì yêu cầu vật liệu cấp phối phải được rang sấy ở nhiệt độ 140o-180oC và bột khoáng phải khô tơi không vón cục. Sau đó được các băng tải nóng đưa lên máy trộn, nhựa cũng được sấy nóng và trộn trong thùng trộn.
      - Theo phương pháp nguội thì không có sấy vật liệu, các công đoạn khác thì cũng giống như trộn nóng, bitum phải là loại lỏng.

    Câu 4: Mẫu BTN chuẩn ở Việt Nam có hình dáng, kích thước ra sao? Sai số cho phép thế nào?

    • Trả lời:


    • Mẫu BTN chuẩn ở Việt Nam có hình trụ,đường kính 101,6 mm, chiều cao 63,5 mm
    • Sai số cho phép:

    Câu 5: Có các cách nào để tạo ra các mẫu BTN dùng để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nó?

    1. Chuẩn bị mẫu từ các vật liệu thành phần.
    2. Lấy mẫu tại trạm trộn, phễu máy rải.
    3. Lấy mẫu BTN tại mặt đường cũ.
    4. Lấy mẫu từ lõi khoan BTN.
    Câu 6: Những mẫu BTN chế tạo/chế bị trong phòng có chiều cao quá lớn (hoặc quá nhỏ), sẽ gây ra sai số gì? cho kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý nào? của BTN?

    • Trả lời:


    • Gây ra sai số đối với thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của BTN dẫn đến sai số cho thí nghiệm xác định độ rỗng cốt liệu và thí nghiệm xác định độ rỗng dư của BTN

    Câu 7: Những mẫu BTN khoan cắt ở hiện trường thi công, có chiều cao mẫu bằng bao nhiêu thì được phép làm thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall?

    • Trả lời: Theo điều 3.3.4.5 của TCVN 8860-1:2011 thì Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vitừ 30 mm đến 70 mm, thích hợp nhất là 63,5 mm

    Câu 8: Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu nào cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao? Văn bản nào của Bộ GTVT hướng dẫn thí nghiệm chỉ tiêu này?



    • Câu trả lời nằm ở mục 3.2.2 trong trang này là : Cần phải thí nghiệm vệt hằn bánh xe đối với BTNC 12,5 và BTNC 19, không yêu cầu thí nghiệm vệt hằn bánh xe với BTNC 25. Về tiêu chuẩn đánh giá độ sâu vệt hằn bánh xe được quy định trong Quy định kỹ thuật do Bộ GTVT ban hành năm 2014.
    • Quá trình thiết kế hỗn hợp nhất thiết phải thí nghiệm vệt hằn bánh xe như đã đề cập ở mục 3.2.2. Nếu không đạt yêu cầu về chỉ tiêu vệt hằn bánh xe quy định thì phải điều chỉnh thành phần hỗn hợp thiết kế hoặc thay bằng cát nghiền, hoặc thay đổi mác nhựa, hoặc thay loại đá khác đến khi đạt.

    Câu 9: Để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN, cần sử dụng các loại cân kỹ thuật gì? độ chính xác yêu cầu là bao nhiêu? Áp dụng khi thí nghiệm chỉ tiêu nào?

    • Trả lời:

    - Cân 5 kg, độ chính xác 0,1g dùng để cân vật liệu Chuẩn bị mẫu, cân mẫu.
    - Cân 10 kg, độ chính xác 1,0 g dùng để chuẩn bị cốt liệu.
    - Dùng để khi thí nghiệm xác định độ ổn định và độ dẻo.
    Câu 10: Hệ số hiệu chỉnh K khi xác định độ bền Marshall (Stabilidy - KN) có ý nghĩa gì?

    • Trả lời: ???

    Câu 11: Mẫu thí nghiệm Marshall cần dưỡng hộ thế nào trước khi thí nghiệm? Các sai số về thời gian và nhiệt độ ra sao?

    • Trả lời:


    • Mẫu BTN hình trụ có kích thước quy định được ngâm trong bể nước ổn nhiệt trong điều kiện xác định về nhiệt độ, thời gian.
    • Các sai số về nhiệt độ là 1 độ C
    • Các sai số về thời gian là 5 phút (3.4.2 của TCVN 8860-1:2011)

    Câu 12: Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là bao nhiêu giây? So với tiêu chuẩn Việt Nam cũ và tiêu chuẩn AASHTO hiện nay thì có gì sai khác?

    • Trả lời:

    - Thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bể ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 30 giây.
    - Theo tiêu chuẩn cũ là 22TCN62-84 thì thời gian từ khi lấy mẫu ra khỏi bể ổn nhiệt cho đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 90 giây. Còn theo AASHTO T245 hiện nay là 30 giây, giống với TCVN 8860-2011-1.


    Câu 13: Có mấy phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb)? BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp nào? Kết quả thí nghiệm thế nào sẽ phải loại bỏ để làm lại?

    • Trả lời:


    • Có 2 phương pháp để xđ Gmb đó là phương pháp A & B trong TCVN8860-5:2011
    • BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng các phương pháp thử 8860-1,9,10,12:2011 và AASHTO 324-04
    • Kết quả thí nghiệm bị loại bỏ khi sai số giữa các mẫu thí nghiệm vượt quá 0.02g/cm3


    Câu 14: Gmm là gì? Có bao nhiêu cách xác định Gmm khi thiết kế hỗn hợp BTN theo PP Marshall?

    • Trả lời:


    • Gmm là tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời ở nhiệt độ 250C.
    • Có 2 cách xác định Gmm là cân mẫu trong nước hoặc cân mẫu trong không khí


    Câu 15: Thế nào là Va? Nó được thí nghiệm trực tiếp hay tính toán gián tiếp?

    • Trả lời:


    • Va (kí hiệu của độ rỗng dư) là tổng thể tích của các lỗ rỗng chứa không khí giữa các hạt cốt liệu bọc nhựa trong hỗn hợp BTN đã đầm nén.
    • Nó được tính toán gián tiếp thông qua tỷ trọng khối của BTN ở trạng thái rời (Gmm) và tỷ trọng khối của BTN sau khi đầm nén (Gmb).



    Câu 16: Gsb là gì? Để xác định được Gsb phải tiến hành các thí nghiệm gi và có các thông tin nào?

    • Trả lời:


    • Gsb là tỷ trọng của hỗn hợp cốt liệu.
    • Để xác định Gsb ta cần biết tỷ lệ % của các loại cốt liệu, bột khoáng có trong hỗn hợp cốt liệu; và tỷ trọng của từng loại cốt liệu: đá dăm, cát, bột khoáng có trong hỗn hợp



    Câu 17: Giải thích Gse là gì? Làm sao xác định được Gse?
    Trả lời:

    • Gse là tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu.
    • Gse được xác định theo công thức quy định trong mục 8.5.4 TCVN 8820:2011.



    Câu 18: Gse và Gsa có tương quan thế nào? Giải thích tại sao?

    • Trả lời:


    • Gsa là tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt liệu. Tỷ trọng có hiệu của cốt liệu luôn nằm trong giới hạn giữa tỷ trọng khối và tỷ trọng biểu kiến.
    • Giải thích :Vì tỷ trọng biểu kiến thì xét tới sự có mặt của hàm lượng nhựa còn tỷ trọng có hiệu Gse thì không xét tới hàm lượng nhựa.



    Câu 19: Độ hấp phụ nhựa là gì? Cách xác định nó thế nào? Sử dụng nó để làm gì trong thực tiễn?

    • Trả lời:


    • Độ hấp phụ nhựa là khả năng hút nhựa bám dính lên bề mặt cốt liệu.
    • Có thể xác định bằng lượng nhựa trên một đơn vị diện tích bề mặt của cốt liệu, hoặc một đơn vị khối lượng của cốt liệu…
    • Sử dụng độ hấp thụ nhựa để xác định hàm lượng nhựa tối ưu.



    Câu 20. Có bao nhiêu phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe? Yêu cầu về mẫu BTN thử nghiệm cho từng phương pháp thế nào (hình dáng, kích thước, độ rỗng còn dư)?

    • Trả lời:


    • Có 3 phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe:
      - Phương pháp A:
      + Thí nghiệm trong môi trường nước ở nhiệt độ 50oC.
      + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường nước và điểm bong màng nhựa.
      + Sử dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe.
      - Phương pháp B:
      + Thử nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
      + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường không khí.
      + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vết hằn bánh xe.
      - Phương pháp C:
      + Thí nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
      + Kết quả thu được là độ ổn định động.
      + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vệt hằn bánh xe.
    • Yêu cầu kích thước mẫu thử BTN:
      - Phương pháp A hoặc phương pháp B:
      + Dùng mẫu 320mm x 260mm x 50mm hoặc 300mm x 300mm x 50mm.
      + Mẫu hình trụ tròn được chế bị bắng cách sử dụng đầm xoay theo tiêu chuẩn AASHTO T312, đường kính 150mm, cao 50mm.
      - Phương pháp C: dùng mẫu hình chữ nhật 300mm x 300mm x 50mm.
    • Yêu cầu về độ rỗng dư của mẫu thử:
      - Phương pháp A: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) đạt 7 ± 2%.
      - Phương pháp B: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
      - Phương pháp C: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế

  2. #82
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    19/02/14
    Tuổi
    26
    Posts
    3

    Default

    SVTH :Phan Việt Trung .STT :28
    Câu 1:. Bê tông nhựa là gì? (khái niệm)
    Trả lời : Bê tông nhựa là hỗn hợp gồm các cốt liệu đá dăm, cát, bột khoáng có tỷ lệ phối trộn nhất định, được sấy nóng và trộn đều với nhau sau đó được trộn với nhựa đường theo tỷ lệ xác định qua thiết kế.
    Câu :2. Sử dụng các loại vật liệu gì để chế tạo BTN
    Trả lời : vật liệu chính để chế tạo bê tông nhựa là đá dăm, cát, bột khoáng và nhựa đường.Khi chế tạo các loại BTN đặc biệt ta còn có thể thêm vào các loại phụ gia, cốt sợi, chất độn đặc biệt, nhựa đường đặc biệt
    Câu 3: Bê tông nhựa được chế tạo thế nào?
    Trả lời : BTN được chế tạo tại trạm trộn theo 1 sơ đồ công nghệ chế tạo hỗn hợp BTN quy định của trạm trộn. Nhưng nhìn chung thì theo trình tự sau :
    +Tất cả các vật liệu được đưa vào buồng trộn, ở đó các loại đá lớn, vừa, nhỏ, cát, chất phụ gia được trộn khô với nhau.
    + Sau khoảng 20s nhưa đường được phun vào ở dạng sương mù trộn lẫn với các loại vật liệu khác, các cánh trộn trong buồng trộn tiếp tục khuấy trộn trong thời gian khoảng 25-30s thì được xả xuống qua cửa xả liệu của buồng trộn.
    Câu 4. Mẫu BTN chuẩn ở Việt Nam có hình dáng, kích thước ra sao? Sai số cho phép thế nào?
    Trả lời :Mẫu BTN ở Việt Nam có đường kính 101,6 +-0,2 (mm). Chiều cao sau khi đầm nén là 63,5 +-1,3 (mm). Riêng đối với mẫu BTN rỗng Dmax 37,5 thì chiều cao mẫu sau khi đầm nén là 95,2mm

    Câu 5. Có các cách nào để tạo ra các mẫu BTN dùng để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nó?
    Trả lời :
    1.Chế tạo mẫu
    a.Chế tạo hổn hợp trong phòng thí nghiệm
    -Sấy khô các loại vật liệu thành phần
    -cân khối lượng các loại vật liệu theo tỉ lệ thiết kế
    -Rang nóng cát , đá tới nhiệt độ làm việc
    -Đun nhựa đến nhiệt độ thi công
    -Đổ nhựa + bột khoáng nguội vào chảo trộn
    -Trộn đều hỗn hợp khoảng 4-6 phút ở nhiệt độ 150-160oC
    b.Lấy hỗn hợp ở hiện trường :
    -Lấy mẫu hỗn hợp trên xe vận chuyển , trong phễu chứa máy rải hoặc khi đã rải hỗn hợp ra mặt đường (200T đúc 1 tổ mẫu)
    - Lấy mẫu BTN tại mặt đường cũ : Vật liệu BTN mặt đường cũ được gia nhiệt không quá 115 0C trong khoảng thời gian vừa đủ để có thể làm tơi mẫu. Loại bỏ những hạt cốt liệu bị cắt, vỡ trong quá trình lấy mẫu. Gia nhiệt cho hỗn hợp bê tông nhựa đến nhiệt độ đầm nén theo quy định rồi tiến hành đúc mẫu.
    2.Khoan lấy mẫu :
    - Lấy mẫu BTN từ lõi khoan BTN (1500m2 khoan 1 tổ mẫu ): Mẫu có dạng hình trụ, hai đáy song song và vuông góc với đường sinh của mẫu. Mẫu phải đảm bảo không bị biến dạng, nứt vỡ. Bề mặt đáy mẫu khoan phải phẳng, không được dính với các vật liệu khác. Trong trường hợp đất đá, BTN lớp dưới mặt đường gắn kết với đáy mẫu thì sử dụng cưa để loại bỏ chúng. Đường kính mẫu khoan nằm trong khoảng 99,6 mm đến 101,6 mm.Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vi từ 30 mm đến 70 mm, thích hợp nhất là 63,5 mm
    Câu 6. Những mẫu BTN chế tạo/chế bị trong phòng có chiều cao quá lớn (hoặc quá nhỏ), sẽ gây ra sai số gì cho kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý nào của BTN?
    Trả lời : Nếu quá lớn hoặc quá nhỏ có thể ây ra sai số đối với thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khôi lượng thể tích của BTN dẫn đến sai số cho thí nghiệm xác định độ rỗng cốt liệu và thí nghiệm xác định độ rỗng dư của BTN

    Câu 7. Những mẫu BTN khoan cắt ở hiện trường thi công, có chiều cao mẫu bằng bao nhiêu thì được phép làm thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall?
    Trả lời : Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vi từ 30 đến 70mm, thích hợp nhất là 63,5mm thì được phép làm thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall.
    Câu 8. Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu nào cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao? Văn bản nào của Bộ GTVT hướng dẫn thí nghiệm chỉ tiêu này?
    Trả lời : Theo QĐ 858/QĐ-BGTVT thì phải thí nghiệm thêm chỉ tiêu vệt hằn bánh xe cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao.
    Về văn bản của bộ nó nằm trong tiêu chuẩn đánh giá vệt hằn bánh xe được quy định trong QĐ 1617/QĐ-BGTVT, phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của BTN bằng thiết bị Wheel Tracking.
    Câu 9. Để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN, cần sử dụng các loại cân kỹ thuật gì? độ chính xác yêu cầu là bao nhiêu? Áp dụng khi thí nghiệm chỉ tiêu nào?
    Trả lời :

    - Cân 5kg, độ chính xác 0.1g để cân vật liệu chuẩn bị mẫu, cân mẫu cho thí nghiệm xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
    - Cân độ chính xác 0.1g để cân toàn bộ khôi lượng mẫu, và cân độ chính xác 0.01g để cân 100g mẫu đối với thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm.
    - Cân kỹ thuật, độ chính xác 0.1% đối với thí nghiệm xác định thành phần hạt, thí nghiệm xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời và thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén.
    - Cân có độ chính xác 0.1g đối với thí nghiệm xác định độ chảy nhựa.
    - Cân có khả năng cân được khối lượng của ống đong chứa đầy mẫu cát với độ chính xác 0.1g đối với thí nghiệm xác định độ góc cạnh của cát.
    Câu 10. Hệ số hiệu chỉnh K khi xác định độ bền Marshall (Stabilidy - KN) có ý nghĩa gì?
    Trả lời : Các chỉ tiêu cơ lí về độ bền của BTN được quy định theo TC tương ứng với mẫu có kích thước :đường kính 101.6mm và chiều cao 63.5mm) .Tuy nhiên trong quá trình chế tạo mẫu thí nghiệm thì giá trị về kích thước lại không đạt được như quy định vì vậy sử dụng hệ số hiệu chỉnh K để điều chỉnh cho những mẫu có chiều cao khác 63.5mm để quy giá trị lực nén lớn nhất về giá trị tương ứng với mẫu có chiều cao 63.5mm
    Câu 11: Mẫu thí nghiệm Marshall cần dưỡng hộ thế nào trước khi thí nghiệm? Các sai số về thời gian và nhiệt độ ra sao?
    Trả lời : Với thí nghiệm Marshall
    Gia nhiệt cho bề ổn nhiệt đến nhiệt độ ổn định 60 ± 1oC, ngâm mẫu trong bể ổn nhiệt trong thời gian 40 ± 5min.
    Với thí nghiệm Marshall cải tiến
    Thời gian ngâm mẫu trong bể ổn nhiệt ở 60 ± 1oC trong thời gian 60min ± 5min.
    Câu 12: Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là bao nhiêu giây? So với tiêu chuẩn Việt Nam cũ và tiêu chuẩn AASHTO hiện nay thì có gì sai khác?
    Trả lời : Thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bồn ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không vượt quá 30 s
    Đối với 22TCN 62-84 thì thí nghiệm đến khi mẫu bị phá hoại thí mới hạ tải.
    Đối với AASHTO T245 hiện nay thì cũng quy định không được vượt quá 30s, giống với TCVN 8860-1:2011.
    Câu 13: có mấy phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb)? BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp nào? Kết quả thí nghiệm thế nào sẽ phải loại bỏ để làm lại?
    Trả lời :
    Theo TCVN 8860-5:2011 có 2 phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb):
    Phương pháp A: phương pháp cân trong nước, áp dụng với BTN có độ rỗng dư < 8,0 % và có độ hút nước không vượt quá hơn 2,0 %.
    Phương pháp B: phương pháp đo thể tích mẫu, áp dụng với BTN rỗng độ rỗng dư ≥ 8,0 %, hoặc BTN có độ hút nước lớn vượt quá 2,0 %.
    BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp A(Bê tông nhựa chặt (viết tắt là BTNC): có độ rỗng dư từ 3% đến 6%, dùng làm lớp mặt trên và lớp mặt dưới. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng)
    Kết quả thí nghiệm bị loại bỏ khi sai số giữa các mẫu thí nghiệm vượt quá 0.02g/cm3
    Câu 14: Gmm là gì? Có bao nhiêu cách xác định Gmm khi thiết kế hỗn hợp BTN theo PP Marshall?
    Trả lời :- Gmm là tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời ở nhiệt độ 250C.
    - Có 2 cách xác định Gmm là
    +Cân mẫu trong nước
    + Cân mẫu trong không khí.
    Câu 15: Thế nào là Va? Nó được thí nghiệm trực tiếp hay tính toán gián tiếp?
    Trả lời :Va là độ rỗng dư của BTN.
    Nó được tính toán gián tiếp thông qua tỷ trọng khối của BTN ở trạng thái rời (Gmm) và tỷ trọng khối của BTN sau khi đầm nén (Gmb).
    Câu 16: Gsb là gì? Để xác định được Gsb phải tiến hành các thí nghiệm gi và có các thông tin nào?
    Trả lời : Gsb là tỉ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu.
    Tiến hành thí nghiệm xác định tỷ trọng khối của từng loại cốt liệu có trong hỗn hợp cốt liệu và có thong tin về hàm lượng từng loại cốt liệu, tính theo % của tổng khối lượng hỗn hợp cốt liệu
    Câu 17: Giải thích Gse là gì? Làm sao xác định được Gse?
    Trả lời :
    Gse là tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu
    Để xác định được Gse chúng ta cần xác định Gmm :tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN ; Pmm: phần trăm khối lượng của tổng khối lượng hỗn hợp ở trạng thái rời (Pmm=100); Gb: tỷ trọng của nhựa đường.
    Câu 18: Gse và Gsa có tương quan thế nào? Giải thích tại sao?
    Trả lời : Gsa là tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt liệu. Tỷ trọng có hiệu của cốt liệu luôn nằm trong giới hạn giữa tỷ trọng khối và tỷ trọng biểu kiến.
    Câu 19: Độ hấp phụ nhựa là gì? Cách xác định nó thế nào? Sử dụng nó để làm gì trong thực tiễn?
    Trả lời :+ Độ hấp phụ nhựa là khả năng hút nhựa bám dính lên bề mặt cốt liệu.
    +Có thể xác định bằng lượng nhựa trên một đơn vị diện tích bề mặt của cốt liệu, hoặc một đơn vị khối lượng của cốt liệu…
    +Sử dụng để xác định hàm lượng nhựa tối ưu.
    Câu 20. Có bao nhiêu phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe? Yêu cầu về mẫu BTN thử nghiệm cho từng phương pháp thế nào (hình dáng, kích thước, độ rỗng còn dư)?
    Trả lời :
    Có 3 phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe:
    - Phương pháp A:
    + Thí nghiệm trong môi trường nước ở nhiệt độ 50oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường nước và điểm bong màng nhựa.
    + Sử dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe.
    - Phương pháp B:
    + Thử nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường không khí.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vết hằn bánh xe.
    - Phương pháp C:
    + Thí nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là độ ổn định động.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vệt hằn bánh xe.
    * Yêu cầu kích thước mẫu thử BTN:
    - Phương pháp A hoặc phương pháp B:
    + Dùng mẫu 320mm x 260mm x 50mm hoặc 300mm x 300mm x 50mm.
    + Mẫu hình trụ tròn được chế bị bắng cách sử dụng đầm xoay theo tiêu chuẩn AASHTO T312, đường kính 150mm, cao 50mm.
    - Phương pháp C: dùng mẫu hình chữ nhật 300mm x 300mm x 50mm.
    * Yêu cầu về độ rỗng dư của mẫu thử:
    - Phương pháp A: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) đạt 7 ± 2%.
    - Phương pháp B: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    - Phương pháp C: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    Câu 21: Giả sử bể ổn định nhiệt Marshall là loại lớn, chứa được 1 lần 24 mẫu. Vậy ta sẽ "thả" ngay 24 mẫu BTN này vào "nồi" hay sẽ phải thả thế nào?
    Trả lời :Theo em là không nên thả một lần 24 mẫu vào vì thời gian ngâm mẫu trong bể ổn nhiệt là 40 +-5 phút và thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bồn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 30s .Nếu cho vào và lấy ra nhiều quá thì rất dễ gặp tình trạng sai sót trong lúc thí nghiệm

  3. #83
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    22/07/08
    Tuổi
    21
    Posts
    19

    Default Hoàng Quang Thành - 11X3CLC









    Last edited by tieudaodao; 02/04/15 at 09:31 PM. Reason: Lỗi File Ảnh

  4. #84
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    15/01/15
    Tuổi
    26
    Posts
    5

    Default

    Sinh viên thực hiện: Hồ Anh Đức
    Lớp : 11X3CLC

    Câu 1: Bê tông nhựa là gì?(Khái niệm)
    Bê tông nhựa là hỗn hợp bán thành phẩm hình thành theo nguyên lý cấp phối từ các cốt liệu: đá dăm, cát, bột khoáng, theo một tỷ lệ phối trộn nhất định, được sấy nóng trộn đều sau đó trộn với nhựa đường theo tỷ lệ xác định qua tính toán và được sử dụng chủ yếu làm lớp mặt cho kết cấu áo đường mềm.
    Câu 2: Sử dụng các loại vật liệu gì để chế tạo bê tông nhựa ?
    Các loại vật liệu chính để chế tạo bê tông nhựa là đá dăm, cát, bột khoáng và nhựa đường. Ngoài ra, khi chế tạo các loại BTN đặc biệt còn có các loại phụ gia, cốt sợi, chất độn đặc biệt, nhựa đường đặc biệt.
    Câu 3: Bê tông nhựa được chế tạo như thế nào?
    -Bê tông nhựa thường được chế tạo theo các phương pháp nguội và nóng .Theo phương pháp trộn nóng thì yêu cầu vật liệu cấp phối phải được rang sấy ở nhiệt độ 140o-180oC và bột khoáng phải khô tơi không vón cục. Sau đó được các băng tải nóng đưa lên máy trộn, nhựa cũng được sấy nóng và trộn trong thùng trộn.
    + Bê tông nhựa nóng được sản xuất tâp trung ở các trạm trộn bê tông nhựa nóng.
    Để có được sản phẩm bê tông nhựa nóng,thì các dòng vật liệu được vận chuyển lên và cân đong bằng hệ thống cân điện tử đảm bảo chính xác,sai số nhỏ.
    Sau đó tất cả các loại vật liệu được đưa vào buồng trộn, ở đó các loại vật liệu như đá lớn,đá vừa,đá nhỏ,cát,chất phụ gia được trộn khô với nhau.Sau khoảng 20s nhựa đường được phun vào ở dạng sương mù trộn lẫn với các loại vật liệu khác,các cánh trộn trong buồng trộn tiếp tục khuấy trộn trong thời gian khoảng 25-30s thì được xả xuống qua cửa xả của buồng trộn.
    +Bê tông nhựa nóng: Hỗn hợp được nung và trộn ở nhiệt độ từ 140 oC – 160 oC.Khi thi công nhựa phải nóng từ 90-100 oC. Các sản phẩm bao gồm.
    +Bê tông nhựa nóng hạt mịn.
    +Bê tông nhựa nóng hạt trung.
    +Bê tông nhựa nóng hạt thô
    -Theo phương pháp nguội thì không có sấy vật liệu, các công đoạn khác thì cũng giống như trộn nóng, bitum phải là loại lỏng.

    Câu 4: Mẫu BTN chuẩn ở Việt Nam có hình dáng, kích thước ra sao? Sai số cho phép thế nào?
    - Mẫu BTN chuẩn hình trụ đường kính 101.6 ± 0.2mm, chiều cao 63.5mm
    - Mẫu BTN chuẩn cho thí nghiệm Marshall cải tiến là hình trụ đường kính 152.4 ± 0.2mm, chiều cao 95.2 ± 2.5mm.
    Câu 5: Có các cách nào để tạo ra các mẫu BTN dùng để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nó?
    5.1 Chế tạo mẫu BTN từ các vật liệu thành phần trong phòng thí nghiệm bằng bộ khuôn đúc theo trình tự :
    - Sấy khô các loại vật liệu thành phần
    - Cân khối lượng các loại vật liệu theo tỉ lệ thiết kế
    - Rang nóng cát , đá tới nhiệt độ làm việc
    - Đun nhựa đến nhiệt độ thi công
    - Đổ nhựa + bột khoáng nguội vào chảo trộn
    - Trộn đều hỗn hợp khoảng 4-6 phút ở nhiệt độ 150-1600C rồi cho vào khuôn đúc mẫu theo mục 3.3.1.4 TCVN 8860-1:2011.
    5.2. Lấy mẫu BTN tại trạm trộn hoặc tại phễu máy rải:
    - Mẫu BTN phải đủ nhiệt độ đầm nén theo quy định. BTN không đủ nhiệt độ đầm nén thì phải loại bỏ, không gia nhiệt bổ sung trước khi đầm nén mẫu
    - Đúc mẫu theo mục 3.3.1.4 TCVN 8860-1:2011.
    5.3. Lấy mẫu BTN tại mặt đường cũ :
    - Vật liệu BTN mặt đường cũ được gia nhiệt không quá 1150C trong khoảng thời gian vừa đủ để có thể làm tơi mẫu. Loại bỏ những hạt cốt liệu bị cắt, vỡ trong quá trình lấy mẫu. Gia nhiệt cho hỗn hợp bê tông nhựa đến nhiệt độ đầm nén theo quy định.
    - Đúc mẫu: Theo 3.3.1.4 TCVN 8860-1:2011.
    5.4. Lấy mẫu BTN từ lõi khoan BTN :
    Câu 6: Những mẫu BTN chế tạo/chế bị trong phòng có chiều cao quá lớn (hoặc quá nhỏ), sẽ gây ra sai số gì? cho kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý nào? của BTN?
    Các mẫu được chế tạo trong phòng thí nghiệm có sai số về chiều cao quá lớn hay quá nhỏ do khối lượng BTN đưa vào khuôn quá lớn, quá nhỏ nên khi đầm theo tiêu chuẩn thí nghiệm thì công đầm sẽ thay đổi, hay cũng có thể là do đầm không đúng theo quy cách mà tiêu chuẩn đặt ra.
    Do đó, độ chặt của mẫu cũng như khối lượng riêng, cường độ không còn chính xác nữa.


    Câu 7: Những mẫu BTN khoan cắt ở hiện trường thi công, có chiều cao mẫu bằng bao nhiêu thì được phép làm thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall?
    Đường kính mẫu khoan nằm trong khoảng 99.6mm đến 101.6mm.
    Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vi từ 30mm đến 70mm, thích hợp nhất là 63.5mm.
    Câu 8: Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu nào cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao? Văn bản nào của Bộ GTVT hướng dẫn thí nghiệm chỉ tiêu này?
    Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu vệt hằn bánh xe.
    Văn bản hướng dẫn là QĐ 1617/QĐ-BGTVT “Ban hành Quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheel tracking”
    Câu 9: Để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN, cần sử dụng các loại cân kỹ thuật gì? độ chính xác yêu cầu là bao nhiêu? Áp dụng khi thí nghiệm chỉ tiêu nào?
    - Cân 5kg, độ chính xác 0.1g để cân vật liệu chuẩn bị mẫu, cân mẫu cho thí nghiệm xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
    - Cân độ chính xác 0.1g để cân toàn bộ khôi lượng mẫu, và cân độ chính xác 0.01g để cân 100g mẫu đối với thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm.
    - Cân kỹ thuật, độ chính xác 0.1% đối với thí nghiệm xác định thành phần hạt, thí nghiệm xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời và thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén.
    - Cân có độ chính xác 0.1g đối với thí nghiệm xác định độ chảy nhựa.
    -Cân có khả năng cân được khối lượng của ống đong chứa đầy mẫu cát với độ chính xác 0.1g đối với thí nghiệm xác định độ góc cạnh của cát.
    Câu 10: Hệ số hiệu chỉnh K khi xác định độ bền Marshall (Stabilidy - KN) có ý nghĩa gì?
    - Độ ổn định Marshall là giá trị lực nén lớn nhất đạt được khi thử nghiệm BTN (mẫu hình trụ đường kính 101,6mm và chiều cao 63,5mm) trên máy nén Marshall. Hệ số hiệu chỉnh K dùng cho những mẫu có chiều cao khác 63,5mm để quy giá trị lực nén lớn nhất về giá trị tương ứng với mẫu có chiều cao 63,5mm.


    Câu 11: Mẫu thí nghiệm Marshall cần dưỡng hộ thế nào trước khi thí nghiệm? Các sai số về thời gian và nhiệt độ ra sao?
    - Cần ngâm mẫu trong bể ổn định nhiệt ở nhiệt độ 600C +- 10C trong thời gian 40 +- 5 phút.
    - Khi thí nghiệm chỉ tiêu Marshall cải tiến thì cần ngâm mẫu lâu hơn trong thời gian 60 +-5 phút.
    âu 12: Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là bao nhiêu giây? So với tiêu chuẩn Việt Nam cũ và tiêu chuẩn AASHTO hiện nay thì có gì sai khác?
    - Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là 30s.
    - Đối với 22TCN 62-84 thì thí nghiệm đến khi mẫu bị phá hoại thí mới hạ tải.
    - Đối với AASHTO T245 hiện nay thì cũng quy định không được vượt quá 30s, giống với TCVN 8860-1:2011.
    Câu 13: Có mấy phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb)? BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp nào? Kết quả thí nghiệm thế nào sẽ phải loại bỏ để làm lại?
    -Theo TCVN 8860-5:2011 có 2 phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb):
    + Phương pháp A: phương pháp cân trong nước, áp dụng với BTN có độ rỗng dư < 8,0 % và có độ hút nước không vượt quá hơn 2,0 %.
    + Phương pháp B: phương pháp đo thể tích mẫu, áp dụng với BTN rỗng độ rỗng dư ≥ 8,0 %, hoặc BTN có độ hút nước lớn vượt quá 2,0 %.
    BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp A(Bê tông nhựa chặt (viết tắt là BTNC): có độ rỗng dư từ 3% đến 6%, dùng làm lớp mặt trên và lớp mặt dưới. Trong thành phần hỗn hợp bắt buộc phải có bột khoáng)
    Kết quả thí nghiệm bị loại bỏ khi sai số giữa các mẫu thí nghiệm vượt quá 0.02g/cm3
    Câu 16: Gsb là gì? Để xác định được Gsb phải tiến hành các thí nghiệm gi và có các thông tin nào?
    - Gsb là tỷ trọng của hỗn hợp cốt liệu sử dụng làm BTN.
    - Để xác định Gsb cần làm các thí nghiệm xác định tỷ trọng của từng loại cốt liệu sử dụng làm BTN và cần biết thành phần phần trăm của từng loại cốt liệu trong hỗn hợp.



    Câu 17: Giải thích Gse là gì? Làm sao xác định được Gse?
    Gse là tỷ trọng riêng có hiệu của cốt liệu, không thứ nguyên, là hằng số với cùng 1 loại cốt liệu.
    Để xác định Gse ta cần xác định Gmm theo quy định tại TCVN 8860-4:2011 ứng với hàm lượng nhựa gần với hàm lượng nhựa tối ưu rồi sau đó dựa vào công thức để xác định Gse cho các mẫu BTN sử dụng hàm lượng nhựa khác.
    Hoặc xác định theo công thức như quy định trong TCVN 8820:2011
    Câu 18: Gse và Gsa có tương quan thế nào? Giải thích tại sao?
    Gsa là tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt liệu. Tỷ trọng có hiệu của cốt liệu luôn nằm trong giới hạn giữa tỷ trọng khối và tỷ trọng biểu kiến
    Câu 19: Độ hấp phụ nhựa là gì? Cách xác định nó thế nào? Sử dụng nó để làm gì trong thực tiễn?
    Độ hấp phụ nhựa là khả năng hút nhựa bám dính lên bề mặt cốt liệu.
    Có thể xác định bằng lượng nhựa trên một đơn vị diện tích bề mặt của cốt liệu, hoặc một đơn vị khối lượng của cốt liệu…
    Sử dụng để xác định hàm lượng nhựa tối ưu.
    Câu 20: Có bao nhiêu phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe? Yêu cầu về mẫu BTN thử nghiệm cho từng phương pháp thế nào (hình dáng, kích thước, độ rỗng còn dư)?
    * Có 3 phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe:
    - Phương pháp A:
    + Thí nghiệm trong môi trường nước ở nhiệt độ 50oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường nước và điểm bong màng nhựa.
    + Sử dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe.
    - Phương pháp B:
    + Thử nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường không khí.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vết hằn bánh xe.
    - Phương pháp C:
    + Thí nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là độ ổn định động.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vệt hằn bánh xe.
    * Yêu cầu kích thước mẫu thử BTN:
    - Phương pháp A hoặc phương pháp B:
    + Dùng mẫu 320mm x 260mm x 50mm hoặc 300mm x 300mm x 50mm.
    + Mẫu hình trụ tròn được chế bị bắng cách sử dụng đầm xoay theo tiêu chuẩn AASHTO T312, đường kính 150mm, cao 50mm.
    - Phương pháp C: dùng mẫu hình chữ nhật 300mm x 300mm x 50mm.
    * Yêu cầu về độ rỗng dư của mẫu thử:
    - Phương pháp A: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) đạt 7 ± 2%.
    - Phương pháp B: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    - Phương pháp C: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    Câu 21: Giả sử bể ổn định nhiệt Marshall là loại lớn, chứa được 1 lần 24 mẫu. Vậy ta sẽ "thả" ngay 24 mẫu BTN này vào "nồi" hay sẽ phải thả thế nào?
    Nếu chỉ có 1 máy nén để đảm bảo mẫu được ngâm trong bể ổn định nhiệt trong vòng 40±5 phút và thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bể ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 30 giây thì ta nên cho mẫu lần lượt vào trong bể chứ không nên cho 24 mẫu vào 1 lần (1 lần chỉ nên hạn chế 5-10 mẫu).
    Còn nếu có hơn 1 máy nén mẫu ta có thể cho nhiều mẫu hơn vào “nồi”

  5. #85
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    14/12/10
    Posts
    1

    Default

    SVTH : Hà Quang Đức:11X3CLC
    1)Bê tông nhựa là gì.
    Bê tông nhựa là hỗn hợp cấp phối gồm: đá, cát, bột khoáng, nhựa đường và phụ gia, hỗn hợp trên được sử dụng rộng rãi để làm kết cấu mặt đường.
    2)Sử dụng các loại vật liệu gì để chế tạo BTN.
    Các loại vật liệu tạo nên cấu trúc hỗn hợp BTN là :
    +Đá dăm: cốt liệu lớn gồm có các loại cỡ hạt lớn nhất danh định dùng để chế tạo BTNC Dmax (4.75);(9,5);(12,5);(19,0);(25,0);(37,5), là khung chịu lực chính của hỗn hợp cấp phối.
    +Cát sông hoặc cát xay: cốt liệu nhỏ làm tăng độ chặt của BTN đóng vai trò như chất chèn.
    +Bột khoáng: khi kết hợp với nhựa tạo thành hỗn hợp mastic, hỗn hợp có nhiều tính năng quan trọng: tăng độ dính bám giữa đá và nhựa, tăng độ ổn định, tăng độ bền trong môi trường ẩm ướt, giảm nứt và trồi trượt.
    +Nhựa đường: đóng vai trò là chất liên kết trong hỗn hợp cấp phối.
    +Phụ gia: đóng vai trò là cải thiện một số tính chất của BTN trong thi công củng như khai thác.
    3)Bê tông nhựa được chế tạo như thế nào.
    Theo điều 7-TCVN 8819/2011:
    + Điều 7.3: Sản xuất hỗn hợp bê tông nhựa nóng (BTNN).
    + Sản xuất hỗn hợp BTNN phải tuân thủ theo đúng công thức chế tạo hỗn hợp BTN đã được lập.
    + Cốt liệu được cân với độ chính xác cao (sai số khối lượng cho phép vật liệu ±5%) và được vận chuyển vào trống sấy.
    + Nhiệt độ cốt liệu khi ra khỏi trống sấy cao hơn nhiệt độ trộn không quá 15oC. Độ ẩm cốt liệu phải nhỏ hơn 0,5%.
    + Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân đong, được đưa trực tiếp vào thùng trộn.
    + Nhựa đường được nấu sơ bộ ở nhiệt độ 80-100 (oC) để bơm vào thiết bị nấu nhựa đường.
    + Nhiệt độ nhựa đường khi chuyển lên thùng đong của máy trộn được chọn tương ứng với độ nhớt của nhựa đường khoảng 0.2 Pa.s.
    +Thời gian trộn cốt liệu với nhựa đường trong thùng trộn phải tuân theo đúng quy định kỹ thuật của loại trạm trộn sử dụng và với loại hỗn hợp BTN sản xuất, thường lớn hơn 30s đến không quá 60s. Thời gian trộn được điều chỉnh phù hợp trên cơ sở xem xét kết quả sản xuất thử và rãi thử.
    Bê tông nhựa nguội được sản xuất bằng cách: Người ta sẽ trộn cốt liệu( đá, cát, bột khoáng) ở nhiệt độ bình thường với chất kết dính dạng lỏng như nhựa đường lỏng hay nhũ tương nhựa đường và trộn thêm phụ gia tăng dính bám đá nhựa.
    4)Mẫu BTN ở Việt Nam có hình dạng và kích thước ra sao?. Sai số cho phép thê nào ?
    Điều 2.1 và 3.2.2 và 3.3.1.2.2-TCVN 8860-1: Quy định mẫu BTN chuẩn là mẫu hình trụ đường kính 101,6 mm ± 0,2 mm, cao là 63,5 mm ± 1,3 mm.
    Điều 4a và 4d –TCVN 8860-1: Quy định mẫu BTN cải tiến chuẩn là mẫu hình trụ đường kính 152,4 mm ± 0,2 mm, cao 95,2mm± 2,5 mm.
    5)Có các cách nào để tạo ra các mẫu BTN dùng để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nó?
    Điều 3.3-TCVN 8860-1 quy định cách tạo ra mẫu BTN:
    + Chuẩn bị mẫu từ các vật liệu thành phần:
    + Chuẩn bi mẫu BTN lấy tại trạm trộn, tại phễu máy rãi
    + Chuẩn bị mẫu BTN lấy từ mặt đường cũ.
    + Chuẩn bị mẫu từ lõi khoan BTN.
    6)Những mẫu BTN chế tạo/chế bị trong phòng có chiều cao quá lớn (hoặc quá nhỏ), sẽ gây ra sai số gì? cho kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý nào? của BTN?
    Khi chiều cao mẫu quá lớn hoặc quá nhỏ sẽ gây sai số khi nén mẫu để xác định độ ổn định Marshall .
    7)Những mẫu BTN khoan cắt ở hiện trường thi công, có chiều cao mẫu bằng bao nhiêu thì được phép làm thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall?
    Điều 3.3.4.5- TCVN 8860-1: Quy định chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vi từ 30mm đến 70 mm, thích hợp nhất là 63,5mm.
    8) Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu nào cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao? Văn bản nào của Bộ GTVT hướng dẫn thí nghiệm chỉ tiêu này?
    Bộ GTVT bắt buộc phải thí nghiệm thử độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị WHEEL TRACKING.
    Bộ GTVT hướng dẫn thí nghiệm ở quyết định số 1617/QĐ – BGTVT, ngày 29/04/2014 của Bộ Giao thông vận tải.
    9) Để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN, cần sử dụng các loại cân kỹ thuật gì? độ chính xác yêu cầu là bao nhiêu? Áp dụng khi thí nghiệm chỉ tiêu nào?
    Xác định thể tích khối của BTN có thể dùng cân thủy tĩnh hoặc cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01g kèm theo phụ kiện để cân trong nước.
    Xác định khối lượng thể tích và khối lương riêng củng dùng cân kỹ thuật hoặc cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01g
    Xác định khối lượng riêng của BTN : cân kỹ thuật và thủy tĩnh (0,01g)
    Xác định độ bão hòa của hỗn hợp BTN: cân thủy tĩnh hoặc cân kỹ thuật có độ chính xác 0,1g.
    Xác định độ bền chịu nước của BTN khi bão hòa nước lâu: Cân thủy tĩnh hoặc cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01g, có phụ kiện để cân trong nước.
    Xác định hàm lượng bitum và các thành phần trong hỗn hợp BTN hoặc BTN lấy từ mặt đường bằng phương pháp nhanh: dùng cân kỹ thuật có độ chính xác 0,01g.
    10)Hệ số hiệu chỉnh K khi xác định độ bền Marshall (Stabilidy - KN) có ý nghĩa gì?
    Hệ số K là hệ số hiệu chỉnh độ ổn định Marshall của trung bình tối thiểu 3 mẫu đối với mẫu đúc và 2 đối với mẫu khoan, khi công tác khoan lấy mẫu hoặc chế tạo mẫu thì chiều cao mẫu không đúng 63,5 mm theo quy định , khi nén mẫu độ ổn định Marshall sẽ khác và người ta xác định K để quy về lực nén khi nén mẫu 63.5mm.
    10)Mẫu thí nghiệm Marshall cần dưỡng hộ thế nào trước khi thí nghiệm? Các sai số về thời gian và nhiệt độ ra sao?
    Điều 3.4.2-TCVN 8860-1: Quy định gia nhiệt bể ổn nhiệt đến nhiệt độ ổn định 60oC±1oC, ngâm mẫu trong bể ổn nhiệt trong thời gian 40 min±5 min.
    12)Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là bao nhiêu giây? So với tiêu chuẩn Việt Nam cũ và tiêu chuẩn AASHTO hiện nay thì có gì sai khác?
    Điều 3.4.6-TCVN 8860-1: Quy định thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bồn ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 30s
    So với TCVN mới, điều 3.10.5- 22 TCN 64-84 tiêu chuẩn Việt Nam cũ: Quy định quá trình thí nghiệm phải kết thúc trong vòng 90s kể từ lúc lấy mẫu ra khỏi chậu dưỡng hộ.
    AASHTO-T245 quy đinh thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bồn ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 30 s.
    13) Có mấy phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb)? BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp nào? Kết quả thí nghiệm thế nào sẽ phải loại bỏ để làm lại?
    Có 2 phương pháp để xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén.
    Điều 4.4.1-TCVN 8819-2011và điều 1.2-TCVN 8860-5: Quy định bê tông nhựa chặt có độ rỗng 3% đến 6%, thì sử dụng phương pháp A làm thí nghiệm.
    Điều 3.5.4 TCVN 8860-5: Tỷ trọng khối ..., sai số giữa các mẫu thí nghiệm không quá 0,02 g/cm3:
    Vậy kết quả thí nghiệm bị loại bỏ và phải làm lại khi sai số vượt quá 0,02 g/cm3
    14) Gmm là gì? Có bao nhiêu cách xác định Gmm khi thiết kế hỗn hợp BTN theo PP Marshall?
    Điều 7.1.1- TCVN 8860-4: Gmm là tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời ở nhiệt độ 25oC, là một đại lượng không thứ nguyên.
    Điều 8.5.5-TCVN 8820:2011: Quy định tỷ trong lớn nhất của BTN ở trang thái rời (Gmm) có thể xác định theo 2 cách:
    + Cách thứ 1 :8.5.5.1: Trên từng mẫu BTN ứng với từng hàm lượng nhựa khác nhau, Trong điều A.1.6-TCVN 8819-2011: có nói là xác định tỷ trọng lớn nhất của BTN của 5 mẫu hỗn hợp BTN tương ứng với 5 tỷ lệ nhựa đường.
    + Cách thứ 2: Điều 8.5.5.2: Đối với mẫu BTN có hàm lượng nhựa dự đoán sát với hàm lương nhựa tối ưu. Sau đó, ứng với các hàm lương nhựa khác nhau, tính tỷ trọng lớn nhất của BTN thông qua công thức tính.
    15)Thế nào là Va? Nó được thí nghiệm trực tiếp hay tính toán gián tiếp?
    Va là độ rỗng dư của BTN (TCVN 8860-9)
    Điều 4-TCVN 8860-9: Va được tính gián tiếp thông qua tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời (Gmm) và tỷ trọng khối của BTN đã đàm nén (Gmb).
    16)Gsb là gì? Để xác định được Gsb phải tiến hành các thí nghiệm gi và có các thông tin nào?
    Gsb là tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu.
    Điều 4.3-TCVN 8860-10: Quy định Gsb được xác định theo công thức phụ thuộc vào P1,P2...Pn là tỷ lệ % của các cốt liệu, bột khoáng có trong hỗn hợp cốt liệu; G1,G2,...,Gn là tỷ trọng của cốt liệu: đá dăm, cát , bột khoáng có trong hỗn hợp cốt liệu tính bằng g/cm3, tỷ trọng đá dăm được xác định théo AASHTO T85, Tỷ trọng của cát được xác định theo AASHTO T84, Tỷ trọng của bột khoáng được xác định theo TCVN 4195-95
    17)Giải thích Gse là gì? Làm sao xác định được Gse?
    Gse là tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu (Điều B.2.2-TCVN 8820:2011)
    Gse được xác định thông qua công thức (Điều 8.5.4-TCVN 8820:2011, nó phụ thuộc vào Gmm (Tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN), Pmm là phần trăm khối lượng của tổng khối lượng ở trạng thái rời (Pmm=100), Pb là hàm lượng nhựa , tính theo % tổng khối lượng hỗn hợp BTN.
    18)Gse và Gsa có tương quan thế nào? Giải thích tại sao?
    Gse là tỷ trọng có hiệu của cốt liệu luôn nằm trong giới hạn giữa tỷ trọng khối (Gsb) và tỷ trọng biểu kiến (Gsa) .
    19) Độ hấp phụ nhựa là gì? Cách xác định nó thế nào? Sử dụng nó để làm gì trong thực tiễn?
    Điều 3.14-TCVN 8820:2011:Độ hấp phụ nhựa là lượng nhựa bị cốt liệu hấp phụ và trong các lỗ rỗng ở bề mặt hạt cốt liệu.
    Được xác định bằng phần trăm khối lượng của hỗn hợp cốt liệu ; ký hiệu là Pba.
    Hàm lương đó xác định để làm gì ? câu này em không biết trả lời 
    20) Có bao nhiêu phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe? Yêu cầu về mẫu BTN thử nghiệm cho từng phương pháp thế nào (hình dáng, kích thước, độ rỗng còn dư)?
    Quyết định số 1617/QĐ-BGTVT: Điều 5.1 quy định có 3 phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe:
    Điều 6- số 1617/QĐ-BGTVT: Quy định về mẫu thử.
    + Khi thí nghiệm phương pháp A và B có thể sử dụng 1 trong 2 mẫu sau.
    -Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao = 320mm×260mm×50mm.
    -Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao = 300mm×300mm×50mm.
    -Mẫu hình trụ tròn có đường kính 150mm, chiều cao 50mm.
    -Độ rỗng dư của mẫu thử: Khi thí nghiệm theo phương pháp A. Mẫu thử nghiệm có độ rỗng dư( xác định theo TCVN 8860-9:2011) đạt (7±2)%. Phương pháp B mẫu có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    -Khi thử nghiệm phương pháp C:Mẫu có dạng tấm hình chử nhật có :
    Chiều dài × Chiều rộng × Chiều cao = 320mm×260mm×50mm. mẫu có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.

    21)Giả sử bể ổn định nhiệt Marshall là loại lớn, chứa được 1 lần 24 mẫu. Vậy ta sẽ "thả" ngay 24 mẫu BTN này vào "nồi" hay sẽ phải thả thế nào?
    -Theo quy trình thì mẫu ngâm trong bể ổn nhiệt nằm trong khoảng thời gian 40min ± 5 min để mẫu không được vượt quá thời giân ngâm thì chúng ta nên thả 24 mẫu lần lượt theo em thì cứ các nhau 1 phút mình bỏ 1 mẫu vào ngâm trong bể ổn nhiệt,vừa ngâm vừa nén mẫu:
    Last edited by haquangvy; 02/04/15 at 10:47 PM.

  6. #86
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    12/01/15
    Tuổi
    26
    Posts
    6

    Default

    SVTH: Nguyễn Bảo Anh.11x3clc.
    Câu 1: Bê tông nhựa là gì?
    *Trả lời: Bê tông nhựa là hỗn hợp hình thành theo nguyên lý cấp phối từ các cốt liệu: đá dăm, cát, bột khoáng, theo một tỷ lệ phối trộn nhất định, được sấy nóng trộn đều sau đó trộn với nhựa đường theo tỷ lệ xác định qua tính toán, được sử dụng chủ yếu làm lớp mặt cho kết cấu áo đường mềm.
    Câu 2: Ta có thể sử dụng loại vật liệu gì để chế tạo bê tong nhựa?
    *Trả lời: Các loại vật liệu chính để chế tạo bê tông nhựa là đá dăm, cát, bột khoáng , nhựa đường và một lượng nhỏ chất phụ gia khi cần thiết.
    Câu 3: Bê tong nhựa được chế tạo như thế nào?
    *Trả lời:
    - Bê tông Asphalt thường được chế tạo theo các phương pháp pháp nguội và nóng .Theo phương pháp trộn nóng thì yêu cầu vật liệu cấp phối phải được rang sấy ở nhiệt độ 140­o-1800 C và bột khoáng phải khô tơi không vón cục. Sau đó được các băng tải nóng đưa lên máy trộn, nhựa cũng được sấy nóng và trộn trong thùng trộn.
    Theo phương pháp nguội thì không có sấy vật liệu, các công đoạn khác thì cũng giống như trộn nóng, bitum phải là loại lỏng.
    - Bê tông sỏi nhẹ - Bê tông nhựa nóng được sản xuất tâp trung ở các trạm trộn bê tông nhựa nóng.
    - Để có được sản phẩm bê tông nhựa nóng,thì các dòng vật liệu được vận chuyển lên và cân đong bằng hệ thống cân điện tử đảm bảo chính xác,sai số nhỏ.
    Sau đó tất cả các loại vật liệu được đưa vào buồng trộn, ở đó các loại vật liệu như đá lớn,đá vừa,đá nhỏ,cát,chất phụ gia được trộn khô với nhau.Sau khoảng 20s nhựa đường được phun vào ở dạng sương mù trộn lẫn với các loại vật liệu khác,các cánh trộn trong buồng trộn tiếp tục khuấy trộn trong thời gian khoảng 25-30s thì được xã xuống qua cửa xã liệu của buồng trộn.
    - Bê tông nhựa nóng: Hỗn hợp được nung và trộn ở nhiệt độ từ 1400 – 1600.Khi thi công nhựa phải nóng từ 90-1000. Các sản phẩm bao gồm:
    + Bê tông nhựa nóng hạt mịn.
    + Bê tông nhựa nóng hạt trung.
    + Bê tông nhựa nóng hạt thô.
    Câu 4: Mẫu BTN chuẩn ở Việt Nam có hình dáng, kích thước ra sao? Sai số cho phép thế nào?
    *Trả lời:
    - Mẫu BTN chuẩn hình trụ đường kính 101.6mm, chiều cao 63.5mm
    Mẫu BTN chuẩn cho thí nghiệm Marshall cải tiến là hình trụ đường kính 152.4mm, chiều cao 95.2mm.
    - Sai số cho phép :
    Mẫu BTN chuẩn: Chiều cao ±1.3mm; Đường kính : ± 0.2mm.
    Thí nghiệm Marshall cải tiến: ±2.5mm; Đường kính : ± 0.2mm
    Câu 5: Có các cách nào để tạo ra các mẫu BTN dùng để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nó?
    *Trả lời: Chế tạo hỗn hợp trong phòng thí nghiệm
    - Sấy khô các loại vật liệu thành phần;
    - Cân khối lượng các loại vật liệu theo tỷ lệ thiết kế
    - Rang nóng cát, đá đến nhiệt độ làm việc
    - Đun nhựa đến nhiệt độ thi công
    - Đổ nhựa với bột khoáng nguội vào chảo trộn
    - Trộn đều hỗn hợp khoảng 4-6 phút ở nhiệt độ 150-160­0C
    *Lấy hỗn hợp ở hiện trường
    - Lấy mẫu hỗn hợp trên xe vận chuyển, trong phễu chứa máy rải hoặc khi đã rải hỗn hợp ra mặt đường.
    - Chế tạo mẫu: Sấy nóng khuôn, cân BTN đổ vào khuôn, đầm 75 chày, lật ngược khuôn, đầm tiếp 75 chày rồi lấy mẫu ra khỏi khuôn.
    - Khoan lấy mẫu
    + Dùng khoan hình ống lấy mẫu BTN, đo chiều dài mẫu tại hiện trường.
    + Cắt mẫu có hai mặt đáy song song, sấy mẫu khô ráo trước khi thí nghiệm ở nhiệt độ 600C.
    Câu 6: Những mẫu BTN chế tạo/ chế bị trong phòng có chiều cao quá lớn (hoặc quá nhỏ) sẽ gây ra sai số gì? Cho kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý nào của BTN?
    *Trả lời:
    -Những mẫu BTN chế tạo trong phòng thí nghiệm có chiều cao quá lớn ( quá bé ) khi thí nghiệm sẽ gây ra các sai số về thể tích, khối lượng, dẫn tới sai số về khối lượng thể tích, dung trọng riêng..Kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lyscuar BTN là: thí nghiệm về xác định độ rỗng của cốt liệu, thí nghiệm xác định độ rỗng dư của BTN.
    Câu 7: Những mẫu BTN khoan cắt ở hiện trường thi công, có chiều cao mẫu bằng bao nhiêu thì được phép làm thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall?
    *Trả lời:
    - Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vi từ 30mm đến 70mm, thích hợp nhất là 63.5mm.


    Câu 8: Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu nào cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao? Văn bản nào của Bộ GTVT hướng dẫn thí nghiệm chỉ tiêu này?
    *Trả lời:
    - Theo QĐ 858/QĐ-BGTVT thì phải thí nghiệm thêm chỉ tiêu vệt hằn bánh xe cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao. Về tiêu chuẩn đánh giá vệt hằn bánh xe được quy định trong QĐ 1617/QĐ-BGTVT, phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của BTN bằng thiết bị Wheel Tracking.


    Câu 9: Để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN, cần sử dụng các loại cân kỹ thuật gì? độ chính xác yêu cầu là bao nhiêu? Áp dụng khi thí nghiệm chỉ tiêu nào?
    *Trả lời:
    - Cân 5kg, độ chính xác 0.1g để cân vật liệu chuẩn bị mẫu, cân mẫu và cân 10kg, độ chính xác 1kg dung để chuẩn bị cốt liệu cho thí nghiệm xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
    - Cân độ chính xác 0.1g để cân toàn bộ khối lượng mẫu.
    - Cân độ chính xác 0.01g để cân 100g mẫu đối với thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm.
    - Cân kỹ thuật, độ chính xác 0.1% đối với thí nghiệm xác định thành phần hạt, thí nghiệm xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời và thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén.
    - Cân có độ chính xác 0.1g đối với thí nghiệm xác định độ chảy nhựa.
    - Cân có khả năng cân được khối lượng của ống đong chứa đầy mẫu cát với độ chính xác 0.1g đối với thí nghiệm xác định độ góc cạnh của cát.


    Câu 10: Hệ số hiệu chỉnh K khi xác định độ bền Marshall (Stabilidy - KN) có ý nghĩa gì?
    *Trả lời:
    - Độ ổn định Marshall là giá trị lực nén lớn nhất đạt được khi thử nghiệm BTN (mẫu hình trụ đường kính 101.6mm và chiều cao 63.5mm) trên máy nén Marshall. Hệ số hiệu chỉnh K dùng cho những mẫu có chiều cao khác 63.5mm để quy giá trị lực nén lớn nhất về giá trị tương ứng với mẫu có chiều cao 63.5mm.


    Câu 11: Mẫu thí nghiệm Marshall cần dưỡng hộ thế nào trước khi thí nghiệm? Các sai số về thời gian và nhiệt độ ra sao?
    *Trả lời:
    - Cần ngâm mẫu trong bể ổn định nhiệt ở nhiệt độ 600oC ± 10oC trong thời gian 40±5 phút.
    - Khi thí nghiệm chỉ tiêu Marshall cải tiến thì cần ngâm mẫu lâu hơn trong thời gian 60 ± 5phút.


    Câu 12: Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là bao nhiêu giây? So với tiêu chuẩn Việt Nam cũ và tiêu chuẩn AASHTO hiện nay thì có gì sai khác?
    *Trả lời:
    - Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là 30s.
    - Đối với 22TCN 62-84 thì thí nghiệm đến khi mẫu bị phá hoại thí mới hạ tải.
    - Đối với AASHTO T245 hiện nay thì cũng quy định không được vượt quá 30s, giống với TCVN 8860-1:2011.

    Câu 13: Có mấy phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb)? BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp nào? Kết quả thí nghiệm thế nào sẽ phải loại bỏ để làm lại?
    *Trả lời:
    - Có 2 phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén.
    - BTN chặt theo TCVN 8819-2011 áp dụng phương pháp A.
    - Kết quả thí nghiệm phải loại bỏ để làm lại khi sai số giữa 3 mẫu thí nghiệm vượt quá 0.02g/cm3
    Câu 14: Gmm là gì? Có bao nhiêu cách xác định Gmm khi thiết kế hỗn hợp BTN theo PP Marshall?
    *Trả lời:
    - Gmm là tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời ở nhiệt độ 250C.
    - Có 2 cách xác định Gmm là cân mẫu trong nước hoặc cân mẫu trong không khí.
    Câu 15: Thế nào là Va? Nó được thí nghiệm trực tiếp hay tính toán gián tiếp?
    *Trả lời:
    - Va là độ rỗng dư của BTN. Nó được tính toán gián tiếp thông qua tỷ trọng khối của BTN ở trạng thái rời (Gmm) và tỷ trọng khối của BTN sau khi đầm nén (Gmb)
    Câu 16: Gsb là gì? Để xác định được Gsb phải tiến hành các thí nghiệm gi và có các thông tin nào?
    *Trả lời:
    - Gsb là tỷ trọng của hỗn hợp cốt liệu sử dụng làm BTN. Để xác định Gsb cần làm các thí nghiệm xác định tỷ trọng của từng loại cốt liệu sử dụng làm BTN và cần biết thành phần phần trăm của từng loại cốt liệu trong hỗn hợp.

    Câu 17: Giải thích Gse là gì? Làm sao xác định được Gse?
    *Trả lời:
    - Gse là tỷ trọng riêng có hiệu của cốt liệu, không thứ nguyên, là hằng số với cùng 1 loại cốt liệu.
    - Để xác định Gse ta cần xác định Gmm theo quy định tại TCVN 8860-4:2011 ứng với hàm lượng nhựa gần với hàm lượng nhựa tối ưu rồi sau đó dựa vào công thức để xác định Gse cho các mẫu BTN sử dụng hàm lượng nhựa khác.
    Hoặc xác định theo công thức như quy định trong TCVN 8820:2011


    Câu 18: Gse và Gsa có tương quan thế nào? Giải thích tại sao?
    *Trả lời:
    - Gsa là tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt liệu. Tỷ trọng có hiệu của cốt liệu luôn nằm trong giới hạn giữa tỷ trọng khối và tỷ trọng biểu kiến. Vì tỷ trọng biểu kiến thì xét tới sự có mặt của hàm lượng nhựa còn tỷ trọng có hiệu Gse thì không xét tới hàm lượng nhựa.
    Câu 19: Độ hấp phụ nhựa là gì? Cách xác định nó thế nào? Sử dụng nó để làm gì trong thực tiễn?
    *Trả lời:
    - Độ hấp phụ nhựa là khả năng hút nhựa bám dính lên bề mặt cốt liệu.
    - Có thể xác định bằng lượng nhựa trên một đơn vị diện tích bề mặt của cốt liệu, hoặc một đơn vị khối lượng của cốt liệu…
    - Sử dụng độ hấp thụ nhựa để xác định hàm lượng nhựa tối ưu.

    Câu 20: Có bao nhiêu phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe? Yêu cầu về mẫu BTN thử nghiệm cho từng phương pháp thế nào (hình dáng, kích thước, độ rỗng còn dư)?
    *Trả lời:
    * Có 3 phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe:
    - Phương pháp A:
    + Thí nghiệm trong môi trường nước ở nhiệt độ 50oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường nước và điểm bong màng nhựa.
    + Sử dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe.
    - Phương pháp B:
    + Thử nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường không khí.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vết hằn bánh xe.
    - Phương pháp C:
    + Thí nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là độ ổn định động.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vệt hằn bánh xe.
    * Yêu cầu kích thước mẫu thử BTN:
    - Phương pháp A hoặc phương pháp B:
    + Dùng mẫu 320mm x 260mm x 50mm hoặc 300mm x 300mm x 50mm.
    + Mẫu hình trụ tròn được chế bị bắng cách sử dụng đầm xoay theo tiêu chuẩn AASHTO T312, đường kính 150mm, cao 50mm.
    - Phương pháp C: dùng mẫu hình chữ nhật 300mm x 300mm x 50mm.
    * Yêu cầu về độ rỗng dư của mẫu thử:
    - Phương pháp A: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) đạt 7 ± 2%.
    - Phương pháp B: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    - Phương pháp C: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    Câu 21: Giả sử bể ổn định nhiệt Marshall là loại lớn, chứa được 1 lần 24 mẫu. Vậy ta sẽ "thả" ngay 24 mẫu BTN này vào "nồi" hay sẽ phải thả thế nào?
    *Trả lời:
    - Theo TCVN 8860-1:2011 có quy định : Gia nhiệt cho bể ổn nhiệt đến nhiệt độ ổn định 600C±10C , ngâm mẫu trong bể ổn nhiệt trong thời gian 40min±5 min và thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bồn ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không vượt quá 30 s nên ta sẽ không thả ngay 24 mẫu một lần mà sẽ thả vào từng mẫu cách nhau khoảng 5-10min để có thời gian nén.

  7. #87
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    15/01/15
    Tuổi
    25
    Posts
    1

    Default

    SVTH Lê Triệu Vỹ
    1. Bê tông nhựa là gì?

    Bê tông nhựa là 1 hỗn hợp cấp phối gồm: đá, cát, bột khoáng, và nhựa đường có tỉ lệ phối trộn nhất định, và có 1 số nghiên cứu có them phụ gia , tất cả được sấy nóng sau khi trộn và trộn đều với nhau, sau đó được trộn với nhưa đường theo tỷ lệ xác định
    2. Sử dụng các loại vật liệu gì để chế tạo BTN?
    - Cốt liệu lớn:, cốt liệu nhỏ,bột khoáng, nhựa trong bê tông, Phụ gia: giúp tang độ dính bám cho bê tông nhựa
    3. Bê tông nhựa được chế tạo thế nào?
    BTN thường được chế tạo theo phương pháp nguội và nóng:
    Theo phương pháp trộn nóng thì yêu cầu vật liệu phải được sấy ở nhiệt độ 140-180độ và bột khoáng phải tơi khô không vón cục. Sau đó được các băng tải nóng đưa lên máy trộn, nhựa cũng được sấy nóng và trộn trong thùng trộn.
    Theo phương pháp nguội thì không có sấy vật liệu, các công đoạn khác cũng giống trộn nóng, bitum phải là loại lỏng.
    - BTN nóng được sản xuất ở các trạm trộn.
    Tất cả các vật liệu được đưa vào buồng trộn, ở đó các loại đá lớn, vừa, nhỏ, cát, chất phụ gia được trộn khô với nhau. Sau khoảng 20s nhưa đường được phun vào ở dạng sương mù trộn lẫn với các loại vật liệu khác, các cánh trộn trong buồng trộn tiếp tục khuấy trộn trong thời gian khoảng 25-30s thì được xả xuống qua cửa xả liệu của buồng trộn.
    4. Mẫu BTN chuẩn ở Việt Nam có hình dáng, kích thước ra sao? Sai số cho phép thế nào? (TCVN 8860-1):
    -Mẫu BTN chuẩn ở Việt Nam có dạng hình trụ có đường kính 101.6mm và chiều cao 63.5mm.
    -Sai số cho phép:
    +Mẫu thí nghiệm: chiều cao mẫu chính xác 0,1mm;
    +Kết quả: độ ổn định Marshall chính xác 0,1 KN ; độ dẻo Marshall chính xác đến 0,1mm
    5. Có các cách nào để tạo ra các mẫu BTN dùng để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nó? (TCVN 8860-1)
    I.Chế tạo mẫu
    a.Chế tạo hổn hợp trong phòng thí nghiệm
    -Sấy khô các loại vật liệu thành phần
    -cân khối lượng các loại vật liệu theo tỉ lệ thiết kế
    -Rang nóng cát , đá tới nhiệt độ làm việc
    -Đun nhựa đến nhiệt độ thi công
    -Đổ nhựa + bột khoáng nguội vào chảo trộn
    -Trộn đều hỗn hợp khoảng 4-6 phút ở nhiệt độ 150-160oC
    b.Lấy hỗn hợp ở hiện trường :
    -Lấy mẫu hỗn hợp trên xe vận chuyển , trong phễu chứa máy rải hoặc khi đã rải hỗn hợp ra mặt đường (200T đúc 1 tổ mẫu)
    c.Chế tạo mẫu :
    -Phương pháp A : Sấy nóng khuôn , cân bê tông nhựa đổ vào khuôn , lắp đặt Pitong trên , đưa mẫu lên máy nén , nén tới áp lực 400daN/cm2 trong 3 phút kích rồi lấy mẫu khỏi khuôn
    -Phương pháp B : Sấy nóng khuôn , cân BTN đổ vào khuôn , đầm 75 chày , lật ngược khuôn , đầm tiếp 75 chày rồi lấy mẫu khỏi khuôn
    I.Khoan lấy mẫu :
    -Dùng khoan hình ống lấy mẫu BTN , đo chiều dài mẫu BTN tại hiện trường (1500m2 khoan 1 tổ mẫu )
    -Cắt mẫu có 2 mặt đáy song song , sấy mẫu khô ráo trước khi thi nghiệm ở nhiệt độ 60oC
    6. Những mẫu BTN chế tạo/chế bị trong phòng có chiều cao quá lớn (hoặc quá nhỏ), sẽ gây ra sai số gì? cho kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý nào? của BTN?
    - Gây ra sai số đối với thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khôi lượng thể tích của BTN dẫn đến sai số cho thí nghiệm xác định độ rỗng cốt liệu và thí nghiệm xác định độ rỗng dư của BTN;
    7. Những mẫu BTN khoan cắt ở hiện trường thi công, có chiều cao mẫu bằng bao nhiêu thì được phép làm thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall?
    - Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vi từ 30mm đến 70mm, thích hợp nhất là 63.5mm
    8. Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu nào cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao? Văn bản nào của Bộ GTVT hướng dẫn thí nghiệm chỉ tiêu này?
    - Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu vệt hằn bánh xe. Văn bản hướng dẫn là QĐ 1617/QĐ-BGTVT “Ban hành Quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheel tracking”

    9. Để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN, cần sử dụng các loại cân kỹ thuật gì? độ chính xác yêu cầu là bao nhiêu? Áp dụng khi thí nghiệm chỉ tiêu nào?
    - Cân thủy tinh hoặc cân kỹ thuật có độ chính xác đến ± 0,01g . dùng để Xác định độ bão hòa nước của BTN, Xác định khối lượng thể tích của bê tông nhựa

    10. Hệ số hiệu chỉnh K khi xác định độ bền Marshall (Stabilidy - KN) có ý nghĩa gì?
    - Kết quả thí nghiệm các mẫu trên thiết bị marshall có độ phân tán khá lớn . Mặt khác độ chặt của mẫu nén bằng búa đầm thường nhỏ hơn độ chặt của mặt đường bê tông nhựa hiện nay dưới tác dụng của cường độ xe lớn . Vì thế phải xét đến hệ số điều chỉnh K , với mỗi chiều cao mẫu khác nhau sẽ dẫn đến độ ổn định khác nhau.
    Câu 11: Mẫu thí nghiệm Marshall cần dưỡng hộ thế nào trước khi thí nghiệm? Các sai số về thời gian và nhiệt độ ra sao?
    - Cần ngâm mẫu trong bể ổn định nhiệt ở nhiệt độ 600C +- 10C trong thời gian 40 +- 5 phút.
    Khi thí nghiệm chỉ tiêu Marshall cải tiến thì cần ngâm mẫu lâu hơn trong thời gian 60 +-5 phút.

    Câu 12: Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là bao nhiêu giây? So với tiêu chuẩn Việt Nam cũ và tiêu chuẩn AASHTO hiện nay thì có gì sai khác?
    - Thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bể ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 30 giây.

    Câu 13: có mấy phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb)? BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp nào? Kết quả thí nghiệm thế nào sẽ phải loại bỏ để làm lại?
    - Có 2 phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén.
    BTN chặt theo TCVN 8819-2011 áp dụng phương pháp A.
    Kết quả thí nghiệm phải loại bỏ để làm lại khi sai số giữa 3 mẫu thí nghiệm vượt quá 0,02g/cm3.

    Câu 14: Gmm là gì? Có bao nhiêu cách xác định Gmm khi thiết kế hỗn hợp BTN theo PP Marshall?
    - Gmm là tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời.
    Theo PP Marshall thì có 2 cách để xác định Gmm là cân mẫu trong không khí và cân mẫu trong nước.
    Câu 15: Thế nào là Va? Nó được thí nghiệm trực tiếp hay tính toán gián tiếp?
    -
    Độ rỗng dư (Va) là tổng thể tích của các lỗ rỗng chứa không khí giữa các hạt cốt liệu bọc nhựa trong hỗn hợp BTN đã đầm nén.
    Va được tính toán gián tiếp thông qua tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời Gmm và tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén Gmb.
    Câu 16: Gsb là gì? Để xác định được Gsb phải tiến hành các thí nghiệm gi và có các thông tin nào?
    - Gsb là tỷ trọng của hỗn hợp cốt liệu.
    Để xác định Gsb ta cần biết tỷ lệ % của các loại cốt liệu, bột khoáng có trong hỗn hợp cốt liệu; và tỷ trọng của từng loại cốt liệu: đá dăm, cát, bột khoáng có trong hỗn hợp.
    Tỷ trọng của đá dăm được xác định theo AASHTO T85, tỷ trọng của cát được xác định theo AASHTO T84, tỷ trọng của bột khoáng được xác định theo TCVN 4195-95.

    Câu 17: Giải thích Gse là gì? Làm sao xác định được Gse?
    - Gse là tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu.
    Gse được xác định theo công thức quy định trong mục 8.5.4 TCVN 8820:2011.

    Câu 18: Gse và Gsa có tương quan thế nào? Giải thích tại sao?
    -
    Gsa là tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt liệu. Tỷ trọng có hiệu của cốt liệu luôn nằm trong giới hạn giữa tỷ trọng khối và tỷ trọng biểu kiến.
    Câu 19: Độ hấp phụ nhựa là gì? Cách xác định nó thế nào? Sử dụng nó để làm gì trong thực tiễn?
    -
    Độ hấp phụ nhựa là khả năng hút nhựa bám dính lên bề mặt cốt liệu.
    Có thể xác định bằng lượng nhựa trên một đơn vị diện tích bề mặt của cốt liệu, hoặc một đơn vị khối lượng của cốt liệu…
    Sử dụng để xác định hàm lượng nhựa tối ưu.
    Câu 20. Có bao nhiêu phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe? Yêu cầu về mẫu BTN thử nghiệm cho từng phương pháp thế nào (hình dáng, kích thước, độ rỗng còn dư)?
    + Thí nghiệm trong môi trường nước ở nhiệt độ 50oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường nước và điểm bong màng nhựa.
    + Sử dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe.
    - Phương pháp B:
    + Thử nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường không khí.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vết hằn bánh xe.
    - Phương pháp C:
    + Thí nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là độ ổn định động.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vệt hằn bánh xe.
    Yêu cầu kích thước mẫu thử BTN:
    - Phương pháp A hoặc phương pháp B:
    + Dùng mẫu 320mm x 260mm x 50mm hoặc 300mm x 300mm x 50mm.
    + Mẫu hình trụ tròn được chế bị bắng cách sử dụng đầm xoay theo tiêu chuẩn AASHTO T312, đường kính 150mm, cao 50mm.
    - Phương pháp C: dùng mẫu hình chữ nhật 300mm x 300mm x 50mm.
    Yêu cầu về độ rỗng dư của mẫu thử:
    - Phương pháp A: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) đạt 7 ± 2%.
    - Phương pháp B: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    - Phương pháp C: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    Câu 21: Giả sử bể ổn định nhiệt Marshall là loại lớn, chứa được 1 lần 24 mẫu. Vậy ta sẽ "thả" ngay 24 mẫu BTN này vào "nồi" hay sẽ phải thả thế nào?
    Vì không được ngâm mẫu trong bể ổn định nhiệt quá 40 ± 5min nên ta sẽ không thả ngay 24 mẫu một lần mà sẽ thả vào từng mẫu cách nhau khoảng 5-10min để có thể thỏa mãn 30s thực hiện thí nghiệm.
    Last edited by vellu93; 02/04/15 at 11:00 PM.

  8. #88
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    19/12/11
    Tuổi
    27
    Posts
    3

    Default

    SVTH:NGUYỄN TIẾN CÔNG STT: 07
    Câu 1. Bê tông nhựa là gì?
    -Bê tông nhựa là là hỗn hợp cấp phối gồm: đá, cát, bột khoáng và nhựa đường có tỷ lệ phối trộn nhất định được sử dụng chủ yếu làm kết cấu mặt đường mềm.
    Câu 2. Sử dụng các loại vật liệu gì để chế tạo BTN ?
    -Đối với BTN thông thường thì gồm các loại vật liệu như : đá dăm, cát, bột khoáng, bitum
    -Đối với BTN đặc biết thì ngoài các vật liệu trên thì còn có các chất được đưa vào để tăng cường cường độ, độ ổn định của BTN như phụ gia, cốt sợi polime, chất độn đặc biệt, nhựa đường đặc biệt,…
    Câu 3. BTN được chế tạo như thế nào ?
    -Hỗn hợp bê tông nhựa được chế tạo tại trạm trộn theo chu kỳ hoặc trạm trộn liên tục có thiết bị điều khiển và bảo đảm độ chính xác yêu cầu.
    -Nhựa đặc được nấu sơ bộ đủ lỏng đến nhiệt độ 80 - 100 0 C để bơm đến thiết bị nấu nhựa. Nhiệt độ của nhựa khi chuyển lên thùng đong của máy trộn ( nhiệt độ làm việc ), tùy theo cấp độ kim lún 60 / 70 hay 40 / 60, phải nằm trong phạm vi 140 - 150 0 C. Không được giữ nhựa ở nhiệt độ làm việc này lâu quá 8 h. Muốn giữ nhựa nóng lâu quá 8 h thì phải hạ nhiệt độ xuống thấp hơn nhiệt độ làm việc 30 - 40 0 C. Thùng nấu nhựa chỉ được chứa đầy từ 75 - 80 % thể tích thùng trong khi nấu. Phải cân lường sơ bộ đá dăm và cát trước khi đưa vào trống xấy với dung sai cho phép là ±5%. Nhiệt độ rang nóng vật liệu đá, cát trong trống sấy trước khi chuyển đến thùng trộn được quy định sao cho nhiệt độ yêu cầu của hỗn hợp bê tông nhựa khi ra khỏi thùng trộn đạt được 1500C - 1600C và độ ẩm của đá cát sau khi ra khỏi trống sấy phải < 0,5%.
    -Bột khoáng ở dạng nguội sau khi cân lường, được trực tiếp cho vào thùng trộn. Thời gian trộn vật liệu khoáng với nhựa trong thùng trộn phải tuân theo đúng quy trình kỹ thuật của từng loại máy trộn đối với mỗi loại hỗn hợ
    Câu 4: Mẫu BTN chuẩn ở Việt Nam có hình dáng, kích thước ra sao? Sai số cho phép thế nào?
    - Mẫu BTN chuẩn hình trụ đường kính 101.6 ± 0.2mm, chiều cao 63.5mm
    - Mẫu BTN chuẩn cho thí nghiệm Marshall cải tiến là hình trụ đường kính 152.4 ± 0.2mm, chiều cao 95.2 ± 2.5mm.

    Câu 5: Có các cách nào để tạo ra mẫu BTN dùng để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nó?
    - Chế tạo hỗn hợp trong phòng thí nghiệm:
    + Sấy khô các loại vật liệu thành phần.
    + Cân khối lượng các loại vật liệu theo tỷ lệ thiết kế.
    + Rang nóng cát, đá đến nhiệt độ làm việc.
    + Đun nhựa đến nhiệt độ thi công.
    + Đổ nhựa với bột khoáng nguội vào chảo trộn.
    + Trộn đều hỗn hợp khoảng 4-6 phút ở nhiệt độ 150-160oC.
    - Lấy hỗn hợp ở hiện trường:
    + Lấy mẫu hỗn hợp trên xe vận chuyển, trong phễu chứa máy rải hoặc khi đã rải hỗn hợp ra mặt đường.
    - Chế tạo mẫu:
    + Trộn hỗn hợp BTN đồng thời sấy nóng khuôn.
    + Sau khi hỗn hợp đủ nhiệt độ thì cân, rồi cho vào khuôn đã bôi dầu chống dính.
    + Quét dầu chống dính vào mặt tấm đầm, đặt tấm đầm vào khuôn.
    + Đầm mặt mẫu thứ nhất 75 chày, sau đó lật úp mẫu lại đầm tiếp 75 chày.
    + Dùng kích tháo mẫu ra khỏi ván khuôn.
    - Khoan lấy mẫu:
    + Dùng khoan hình ống lấy mẫu BTN, đo chiều dài mẫu tại hiện trường.
    + Cắt mẫu có hai mặt đáy song song, sấy mẫu khô ráo trước khi thí nghiệm ở nhiệt độ 60oC.
    6. Những mẫu BTN chế tạo/ chế bị trong phòng có chiều cao quá lớn (hoặc quá nhỏ) sẽ gây ra sai số gì? Cho kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý nào của BTN?
    -Gây ra sai số đối với thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khôi lượng thể tích của BTN dẫn đến sai số cho thí nghiệm xác định độ rỗng cốt liệu và thí nghiệm xác định độ rỗng dư của BTN
    7. Những mẫu BTN khoan cắt ở hiện trường thi công, có chiều cao mẫu bằng bao nhiêu thì được phép làm thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall?
    - Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vi từ 30mm đến 70mm, thích hợp nhất là 63.5mm.
    8. Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu nào cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao? Văn bản nào của Bộ GTVT hướng dẫn thí nghiệm chỉ tiêu này?
    - Theo QĐ 858/QĐ-BGTVT thì phải thí nghiệm thêm chỉ tiêu vệt hằn bánh xe cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao. Về tiêu chuẩn đánh giá vệt hằn bánh xe được quy định trong QĐ 1617/QĐ-BGTVT, phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của BTN bằng thiết bị Wheel Tracking.
    9. Để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN, cần sử dụng các loại cân kỹ thuật gì? độ chính xác yêu cầu là bao nhiêu? Áp dụng khi thí nghiệm chỉ tiêu nào?
    - Cân 5kg, độ chính xác 0.1g để cân vật liệu chuẩn bị mẫu, cân mẫu và cân 10kg, độ chính xác 1kg dung để chuẩn bị cốt liệu cho thí nghiệm xác định độ ổn định, độ dẻo Marshall.
    - Cân độ chính xác 0.1g để cân toàn bộ khối lượng mẫu.
    - Cân độ chính xác 0.01g để cân 100g mẫu đối với thí nghiệm xác định hàm lượng nhựa bằng phương pháp chiết sử dụng máy quay li tâm.
    - Cân kỹ thuật, độ chính xác 0.1% đối với thí nghiệm xác định thành phần hạt, thí nghiệm xác định tỷ trọng lớn nhất, khối lượng riêng của bê tông nhựa ở trạng thái rời và thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khối lượng thể tích của bê tông nhựa đã đầm nén.
    - Cân có độ chính xác 0.1g đối với thí nghiệm xác định độ chảy nhựa.
    - Cân có khả năng cân được khối lượng của ống đong chứa đầy mẫu cát với độ chính xác 0.1g đối với thí nghiệm xác định độ góc cạnh của cát.
    Câu 10: Hệ số hiệu chỉnh K khi xác định độ bền Marshall (Stabilidy - KN) có ý nghĩa gì?
    - Độ ổn định Marshall là giá trị lực nén lớn nhất đạt được khi thử nghiệm BTN (mẫu hình trụ đường kính 101,6mm và chiều cao 63,5mm) trên máy nén Marshall. Hệ số hiệu chỉnh K dùng cho những mẫu có chiều cao khác 63,5mm để quy giá trị lực nén lớn nhất về giá trị tương ứng với mẫu có chiều cao 63,5mm.

    Câu 11: Mẫu thí nghiệm Marshall cần dưỡng hộ thế nào trước khi thí nghiệm? Các sai số về thời gian và nhiệt độ ra sao?
    -Cần ngâm mẫu trong bể ổn định nhiệt ở nhiệt độ 6000C ±100C trong thời gian 40 ±5 phút.

    Câu 12: Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là bao nhiêu giây? So với tiêu chuẩn Việt Nam cũ và tiêu chuẩn AASHTO hiện nay thì có gì sai khác?
    - Thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bể ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 30 giây.
    Theo tiêu chuẩn cũ là 22TCN62-84 thì thời gian từ khi lấy mẫu ra khỏi bể ổn nhiệt cho đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 90 giây. Còn theo AASHTO T245 hiện nay là 30 giây, giống với TCVN 8860-1:2011.

    Câu 13: Có mấy phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb)? BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp nào? Kết quả thí nghiệm thế nào sẽ phải loại bỏ để làm lại?
    - Có 2 phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb):
    + Phương pháp A: Xác định khối lượng phần thể tích nước mà mẫu chiếm chỗ thông qua chênh lệch khối lượng mẫu cân trong nước và mẫu cân trong không khí, xác định khối lượng mẫu khô và tính khối lượng thể tích của mẫu BTN từ các số liệu thu được.
    + Phương pháp B: Đo xác định thể tích mẫu BTN bằng thước kẹp, xác định khối lượng mẫu ở trạng thái khô và tính khối lượng thể tích của mẫu BTN từ các số liệu thu được.
    -. BTN chặt theo TCVN 8819-2011 áp dụng phương pháp A.
    -. Kết quả thí nghiệm phải loại bỏ để làm lại khi sai số giữa 3 mẫu thí nghiệm vượt quá 0,02g/cm3.

    Câu 14: Gmm là gì? Có bao nhiêu cách xác định Gmm khi thiết kế hỗn hợp BTN theo PP Marshall?
    -Gmm là tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời.
    Theo PP Marshall thì có 2 cách để xác định Gmm là:
    + Cân mẫu trong không khí.
    + Cân mẫu trong nước.
    Câu 15: Thế nào là Va? Nó được thí nghiệm trực tiếp hay tính toán gián tiếp?
    -Độ rỗng dư Va (Air voids) Tổng thể tích của các bọt khí nhỏ nằm giữa các hạt cốt liệu đã được bọc nhựa trong hỗn hợp BTN đã được đầm nén . Độ rỗng dư được biểu thị bằng phần trăm của thể tích mẫu hỗn hợp BTN đã đầm nén. Còn được gọi là độ rỗng.
    Nó được tính toán gián tiếp
    Độ rỗng dư được xác định theo công thức sau:
    [IMG]file:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image002.png[/IMG]
    Trong đó:
    - Va là độ rỗng dư của hỗn hợp BTN đã đầm, tính theo % của thể tích mẫu BTN;
    - Gmm là tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN;
    - Gmb là tỷ trọng khối của hỗn hợp BTN đã đầm.
    Câu 16: Gsb là gì? Để xác định được Gsb phải tiến hành các thí nghiệm gì và có các thông tin nào?
    -Gsb là tỉ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu.
    Tiến hành thí nghiệm xác định tỷ trọng khối của từng loại cốt liệu có trong hỗn hợp cốt liệu và có thong tin về hàm lượng từng loại cốt liệu, tính theo % của tổng khối lượng hỗn hợp cốt liệu
    Trong đó : Tỷ trọng khối là tỷ số giữa khối lượng của BTN đã đầm nén so với khối lượng nước có cùng thể tích ở cùng nhiệt độ (Bulk specific gravity)
    Câu 17: Giải thích Gse là gì? Làm sao xác định được Gse?
    -Gse là tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu . Để xác định được Gse chúng ta cần xác định Gmm :tỷ trọng lớn nhất của hỗn hợp BTN ; Pmm: phần trăm khối lượng của tổng khối lượng hỗn hợp ở trạng thái rời (Pmm=100); Gb: tỷ trọng của nhựa đường.
    [IMG]file:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image003.png[/IMG]
    Trong đó:
    Gmm:Tỷ trọng của hỗn hợp BTN khi hỗn hợp đó không có độ rỗng dư (độ rỗng dư bằng 0).
    Câu 18: Gse và Gsa có tương quan thế nào? Giải thích tại sao?
    -Tỷ trọng có hiệu của cốt liệu luôn nằm trong giới hạn giữa tỷ trọng khối và tỷ trọng biểu kiến. Nếu kết quả tính tỷ trọng có hiệu nằm ngoài giới hạn trên thì kết quả đó là sai. Khi đó cần phải kiểm tra lại giá trị tỷ trọng lớn của hỗn hợp BTN theo thí nghiệm, kiểm tra lại tỷ lệ phối trộn cốt liệu và hàm lượng nhựa để tìm ra nguyên nhân dẫn đến sai sót.
    Câu 19: Độ hấp phụ nhựa là gì? Cách xác định nó thế nào? Sử dụng nó để làm gì trong thực tiễn?
    -Độ hấp phụ nhựa là khả năng hấp phụ nhựa vào trong các lỗ rỗng ở bề mặt hạt cốt liệu
    Cách xác định dựa vào hàm lượng lượng nhựa hấp phụ
    [IMG]file:///C:/Users/Admin/AppData/Local/Temp/msohtmlclip1/01/clip_image004.png[/IMG]
    Trong đó:
    - Pba là hàm lượng nhựa hấp phụ, % khối lượng của hỗn hợp cốt liệu;
    - Gse là tỷ trọng có hiệu của hỗn hợp cốt liệu;
    - Gsb là tỷ trọng khối của hỗn hợp cốt liệu;
    - Gb là tỷ trọng của nhựa.
    Sử dụng nó để xác định hàm lượng nhựa có hiệu . Lượng nhựa có hiệu tạo nên lớp phủ bề ngoài các hạt cốt liệu và là lượng nhựa chi phối các đặc tính cơ lý của hỗn hợp BTN.
    Câu 20: Có bao nhiêu phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe? Yêu cầu về mẫu BTN thử nghiệm cho từng phương pháp thế nào (hình dáng, kích thước, độ rỗng còn dư)?
    Có 3 phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe:
    _ Phương pháp A:
    + Thí nghiệm trong môi trường nước ở nhiệt độ 50oC
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường nước và điểm bong màng nhựa.
    + Sử dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe.
    _ Phương pháp B:
    + Thử nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60 oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường không khí.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vết hằn bánh xe.
    _ Phương pháp C:
    + Thí nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60 oC.
    + Kết quả thu được là độ ổn định động.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vệt hằn bánh xe.
    Yêu cầu kích thước mẫu thử BTN:
    - Phương pháp A hoặc phương pháp B:
    + Dùng mẫu 320mm x 260mm x 50mm hoặc 300mm x 300mm x 50mm.
    + Mẫu hình trụ tròn được chế bị bắng cách sử dụng đầm xoay theo tiêu chuẩn AASHTO T312, đường kính 150mm, cao 50mm.
    _ Phương pháp C: dùng mẫu hình chữ nhật 300mm x 300mm x 50mm.
    Câu 21: Giả sử bể ổn định nhiệt Marshall là loại lớn, chứa được 1 lần 24 mẫu. Vậy ta sẽ "thả" ngay 24 mẫu BTN này vào "nồi" hay sẽ phải thả thế nào?
    _Theo TCVN 8860-1:2011 quy định : Gia nhiệt cho bể ổn nhiệt đến nhiệt độ ổn định 600C±10C , ngâm mẫu trong bể ổn nhiệt trong thời gian 40min±5 min và thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bồn ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không vượt quá 30 s nên ta sẽ không thả ngay 24 mẫu một lần mà sẽ thả vào từng mẫu cách nhau khoảng 5-10min để có thời gian nén mẫu.
    TRẦN ĐÌNH HIỂN

  9. #89
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    22/07/08
    Tuổi
    21
    Posts
    19

    Default

    SV: LÊ VĂN THÀNH –LỚP: 11X3CLC
    Câu 1: Bê tông nhựa là gì ?
    trả lời:
    theo TCVN 8820:2011
    Là hỗn hợp bao gồm các cốt liệu (đá dăm, cát, bột khoáng) có tỷ lệ phối trộn xác định, được sấy nóng và trộn đều với nhau, sau đó được trộn với nhựa đường theo tỷ lệ đã thiết kế. Sau đây được gọi tắt là BTN
    Câu 2. Sử dụng các loại vật liệu gì để chế tạo BTN
    trả lời:
    -theo định nghĩa bê tông nhựa ở trên thì ta thấy:
    vật liệu chính để chế tạo bê tông nhựa là đá dăm, cát, bột khoáng và nhựa đường.
    Câu 3: Bê tông nhựa được chế tạo thế nào?
    Nguyên tắc thiết kế hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall
    Công tác thiết kế hỗn hợp BTN theo phương pháp Marshall nhằm mục đích tìm ra hàm lượng nhựa tối ưu ứng với hỗn hợp cốt liệu đã chọn. Việc thiết kế phải tuân thủ các yêu cầu sau:
    - Tất cả các vật liệu sử dụng (đá dăm, cát, bột khoáng, nhựa đường) đều phải thoả mãn các chỉ tiêu cơ lý theo quy định của Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN.
    - Đường cong cấp phối của hỗn hợp cốt liệu sau khi phối trộn phải nằm trong giới hạn của đường bao cấp phối quy định tại Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN.
    - Hàm lượng nhựa tối ưu lựa chọn phải thỏa mãn các chỉ tiêu liên quan đến đặc tính thể tích (Độ rỗng dư, Độ rỗng cốt liệu...), các chỉ tiêu thí nghiệm theo Marshall (độ ổn định, độ dẻo...) và các chỉ tiêu bổ sung nếu có theo quy định của Tiêu chuẩn thi công và nghiệm thu mặt đường BTN.
    Câu 4 : Mẫu BTN ở Việt Nam có hình dạng và kích thước ra sao? Sai số cho phép thế nào ?
    trả lời:
    Theo TCVN 8860-1:2011:
    Mẫu BTN chuẩn ở Việt Nam trong thí nghiệm độ ổn định, độ dẻo Marshall có đường kính 101,6 ±0,2 (mm) và chiều cao sau khi đầm nén là 63,5 ±1,3 (mm). Mẫu BTN cải tiến chuẩn trong thí nghiệm độ ổn định, độ dẻo Marshall cải tiến ( BTN rỗng Dmax 37.5) có đường kính 152,4 ±0,2 (mm) và chiều cao sau đầm nén là 95,2 ±2,5 (mm).
    Câu 5 : Có các cách nào để tạo ra các mẫu BTN dùng để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của nó?
    trả lời:
    TCVN 8860-1:2011.
    1. Chế tạo mẫu BTN từ các vật liệu thành phần trong phòng thí nghiệm bằng bộ khuôn đúc theo trình tự :
    - Sấy khô các loại vật liệu thành phần
    - Cân khối lượng các loại vật liệu theo tỉ lệ thiết kế
    - Rang nóng cát , đá tới nhiệt độ làm việc
    - Đun nhựa đến nhiệt độ thi công
    - Đổ nhựa + bột khoáng nguội vào chảo trộn
    - Trộn đều hỗn hợp khoảng 4-6 phút ở nhiệt độ 150-1600C rồi cho vào khuôn đúc mẫu.
    2. Lấy mẫu BTN tại trạm trộn hoặc tại phễu máy rải:
    - Mẫu BTN phải đủ nhiệt độ đầm nén theo quy định. BTN không đủ nhiệt độ đầm nén thì phải loại bỏ, không gia nhiệt bổ sung trước khi đầm nén mẫu
    - Đúc mẫu theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
    3. Lấy mẫu BTN tại mặt đường cũ :
    - Vật liệu BTN mặt đường cũ được gia nhiệt không quá 1150C trong khoảng thời gian vừa đủ để có thể làm tơi mẫu. Loại bỏ những hạt cốt liệu bị cắt, vỡ trong quá trình lấy mẫu. Gia nhiệt cho hỗn hợp bê tông nhựa đến nhiệt độ đầm nén theo quy định.
    - Đúc mẫu theo đúng tiêu chuẩn hiện hành.
    4. Lấy mẫu BTN từ lõi khoan BTN :
    - Mẫu có dạng hình trụ, hai đáy song song và vuông góc với đường sinh của mẫu. Mẫu phải đảm bảo không bị biến dạng, nứt vỡ. Bề mặt đáy mẫu khoan phải phẳng, không được dính với các vật liệu khác. Trong trường hợp đất đá, BTN lớp dưới mặt đường gắn kết với đáy mẫu thì sử dụng cưa để loại bỏ chúng. Đường kính mẫu khoan nằm trong khoảng 99,6 mm đến 101,6 mm.Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vi từ 30 mm đến 70 mm, thích hợp nhất là 63,5 mm.
    Câu 6: Những mẫu BTN chế tạo/chế bị trong phòng có chiều cao quá lớn (hoặc quá nhỏ), sẽ gây ra sai số gì? cho kết quả thí nghiệm chỉ tiêu cơ lý nào của BTN?
    trả lời:
    - Gây ra sai số đối với thí nghiệm xác định tỷ trọng khối, khôi lượng thể tích của BTN dẫn đến sai số cho thí nghiệm xác định độ rỗng cốt liệu và thí nghiệm xác định độ rỗng dư của BTN
    Câu 7: Những mẫu BTN khoan cắt ở hiện trường thi công, có chiều cao mẫu bằng bao nhiêu thì được phép làm thí nghiệm các chỉ tiêu Marshall?
    trả lời:
    - Đường kính mẫu khoan nằm trong khoảng 99.6mm đến 101.6mm.
    - Chiều cao mẫu sau khi gia công nằm trong phạm vi từ 30mm đến 70mm, thích hợp nhất là 63.5mm.
    8. Bộ GTVT đã bắt buộc phải thí nghiệm BTN thêm chỉ tiêu nào cho các đường trục ô tô có cường độ xe chạy cao? Văn bản nào của Bộ GTVT hướng dẫn thí nghiệm chỉ tiêu này?
    trả lời:
    -Theo văn bản hướng dẫn là QĐ 1617/QĐ-BGTVT
    Ban hành quy định kỹ thuật về phương pháp thử độ sâu vệt hằn bánh xe của bê tông nhựa xác định bằng thiết bị Wheel tracking
    9. Để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN, cần sử dụng các loại cân kỹ thuật gì? độ chính xác yêu cầu là bao nhiêu? Áp dụng khi thí nghiệm chỉ tiêu nào?
    trả lời:
    - Để thí nghiệm các chỉ tiêu cơ lý của BTN với yêu cầu đọ chính xác cao, sai sô thấp thì hiện nay người ta sử dụng các loại cân điện tử cho kết quả với sự sai số thấp nhất trong khả nagw cho phép.
    1.Cân kĩ thuật 5kg, độ chính xác 0,1g áp dụng cho thí nghiệm chỉ tiêu, độ ổn định và độ dẻo Marshall,xác định hàm lượng nhựa,độ chảy nhựa.
    2.Cân kĩ thuật độ chính xác 0,1% xác định thành phần hạt, KL riêng, KL thể tích
    3.Cân kĩ thuật độ chính xác 0,01g có thể cân 100g mẫu để xác định hàm lượng nhựa
    Câu 10: Hệ số hiệu chỉnh K khi xác định độ bền Marshall (Stabilidy - KN) có ý nghĩa gì?
    trả lời:
    - Độ ổn định Marshall là giá trị lực nén lớn nhất đạt được khi thử nghiệm BTN (mẫu hình trụ đường kính 101,6mm và chiều cao 63,5mm) trên máy nén Marshall. Hệ số hiệu chỉnh K dùng cho những mẫu có chiều cao khác 63,5mm để quy giá trị lực nén lớn nhất về giá trị tương ứng với mẫu có chiều cao 63,5mm.
    Câu 11: Mẫu thí nghiệm Marshall cần dưỡng hộ thế nào trước khi thí nghiệm? Các sai số về thời gian và nhiệt độ ra sao?
    trả lời:
    - Theo tiêu chuẩn thi ta cần phải ngâm mẫu trong bể ổn định nhiệt ở nhiệt độ 6000C ±100C trong thời gian 40 ±5 phút.
    Câu 12: Thời gian tối đa cho phép thí nghiệm độ bền Marshall là bao nhiêu giây? So với tiêu chuẩn Việt Nam cũ và tiêu chuẩn AASHTO hiện nay thì có gì sai khác?
    trả lời:
    Theo TCVN 8860-1:2011.
    -Thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bể ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 30 giây.
    Câu 13: Có mấy phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb)? BTN chặt theo TCVN 8819:2011 áp dụng phương pháp nào? Kết quả thí nghiệm thế nào sẽ phải loại bỏ để làm lại?
    trả lời:
    1. Có 2 phương pháp xác định tỷ trọng khối của BTN đã đầm nén (Gmb):
    - Phương pháp A: Xác định khối lượng phần thể tích nước mà mẫu chiếm chỗ thông qua chênh lệch khối lượng mẫu cân trong nước và mẫu cân trong không khí, xác định khối lượng mẫu khô và tính khối lượng thể tích của mẫu BTN từ các số liệu thu được.
    - Phương pháp B: Đo xác định thể tích mẫu BTN bằng thước kẹp, xác định khối lượng mẫu ở trạng thái khô và tính khối lượng thể tích của mẫu BTN từ các số liệu thu được.
    2. BTN chặt theo TCVN 8819-2011 áp dụng phương pháp A.
    3. Kết quả thí nghiệm phải loại bỏ để làm lại khi sai số giữa 3 mẫu thí nghiệm vượt quá 0,02g/cm3.
    Câu 14: Gmm là gì? Có bao nhiêu cách xác định Gmm khi thiết kế hỗn hợp BTN theo PP Marshall?
    trả lời:
    -Gmm là tỷ trọng lớn nhất của BTN ở trạng thái rời.
    Theo PP Marshall thì có 2 cách để xác định Gmm là:
    + Cân mẫu trong không khí.
    + Cân mẫu trong nước.
    Câu 15: Thế nào là Va? Nó được thí nghiệm trực tiếp hay tính toán gián tiếp?
    trả lời:
    -Va là độ rỗng dư của BTN. Nó được tính toán gián tiếp thông qua tỷ trọng khối của BTN ở trạng thái rời (Gmm) và tỷ trọng khối của BTN sau khi đầm nén (Gmb).

    Câu 16: Gsb là gì? Để xác định được Gsb phải tiến hành các thí nghiệm gi và có các thông tin nào?
    trả lời:
    -1. Gsb là tỷ trọng của hỗn hợp cốt liệu sử dụng làm BTN.
    2. Để xác định Gsb cần làm các thí nghiệm xác định tỷ trọng của từng loại cốt liệu sử dụng làm BTN
    3. Cần biết thành phần phần trăm của từng loại cốt liệu trong hỗn hợp.

    Câu 17: Giải thích Gse là gì? Làm sao xác định được Gse?
    trả lời:
    -Gse là tỷ trọng riêng có hiệu của cốt liệu, không thứ nguyên, là hằng số với cùng 1 loại cốt liệu.
    Để xác định Gse ta cần xác định Gmm theo quy định tại TCVN 8860-4:2011 ứng với hàm lượng nhựa gần với hàm lượng nhựa tối ưu rồi sau đó dựa vào công thức để xác định Gse cho các mẫu BTN sử dụng hàm lượng nhựa khác.
    Hoặc xác định theo công thức như quy định trong mục 8.5.4 trong TCVN 8820:2011.

    Câu 18: Gse và Gsa có tương quan thế nào? Giải thích tại sao?
    trả lời:
    -Gsa là tỷ trọng biểu kiến của hỗn hợp cốt liệu. Tỷ trọng có hiệu của cốt liệu luôn nằm trong giới hạn giữa tỷ trọng khối và tỷ trọng biểu kiến. Vì tỷ trọng biểu kiến thì xét tới sự có mặt của hàm lượng nhựa còn tỷ trọng có hiệu Gse thì không xét tới hàm lượng nhựa.

    Câu 19: Độ hấp phụ nhựa là gì? Cách xác định nó thế nào? Sử dụng nó để làm gì trong thực tiễn?
    trả lời:
    Theo TCVN 8820-2011
    Lượng nhựa bị cốt liệu hấp phụ vào trong các lỗ rỗng ở bề mặt hạt cốt liệu, được biểu thị bằng tỷ lệ
    phần trăm khối lượng của hỗn hợp cốt liệu; ký hiệu là Pba.
    Câu 20: Có bao nhiêu phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe? Yêu cầu về mẫu BTN thử nghiệm cho từng phương pháp thế nào (hình dáng, kích thước, độ rỗng còn dư)?
    trả lời:
    -Có 3 phương pháp thí nghiệm độ sâu vệt hằn bánh xe:
    - Phương pháp A:
    + Thí nghiệm trong môi trường nước ở nhiệt độ 50oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường nước và điểm bong màng nhựa.
    + Sử dụng khi yêu cầu xác định mức độ vệt hằn bánh xe và ảnh hưởng của độ ẩm đến vệt hằn bánh xe.
    - Phương pháp B:
    + Thử nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là chiều sâu vệt hằn bánh xe trong môi trường không khí.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vết hằn bánh xe.
    - Phương pháp C:
    + Thí nghiệm trong môi trường không khí ở nhiệt độ 60oC.
    + Kết quả thu được là độ ổn định động.
    + Sử dụng khi yêu cầu chỉ xác định mức độ vệt hằn bánh xe.
    2. Yêu cầu kích thước mẫu thử BTN:
    - Phương pháp A hoặc phương pháp B:
    + Dùng mẫu 320mm x 260mm x 50mm hoặc 300mm x 300mm x 50mm.
    + Mẫu hình trụ tròn được chế bị bắng cách sử dụng đầm xoay theo tiêu chuẩn AASHTO T312, đường kính 150mm, cao 50mm.
    - Phương pháp C: dùng mẫu hình chữ nhật 300mm x 300mm x 50mm.
    3. Yêu cầu về độ rỗng dư của mẫu thử:
    - Phương pháp A: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) đạt 7 ± 2%.
    - Phương pháp B: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    - Phương pháp C: mẫu thử có độ rỗng dư (xác định theo TCVN 8860-9:2011) bằng độ rỗng dư của mẫu thiết kế.
    Câu 21: Giả sử bể ổn định nhiệt Marshall là loại lớn, chứa được 1 lần 24 mẫu. Vậy ta sẽ "thả" ngay 24 mẫu BTN này vào "nồi" hay sẽ phải thả thế nào?
    trả lời:
    -Để đảm bảo mẫu được ngâm trong bể ổn định nhiệt trong vòng 40±5 phút và thời gian thử nghiệm từ khi lấy mẫu BTN ra khỏi bể ổn nhiệt đến khi xác định được giá trị lực nén lớn nhất không được vượt quá 30 giây thì ta nên cho mẫu lần lượt vào trong bể chứ không nên cho 24 mẫu vào 1 lần.

  10. #90
    Đã cấm
    Join Date
    13/07/14
    Tuổi
    31
    Posts
    27

    Default

    Cảm ơn - bài viết rất chi tiết .................................................. ......

Page 9 of 10 FirstFirst ... 78910 LastLast

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •