Page 13 of 14 FirstFirst ... 311121314 LastLast
Results 121 to 130 of 134

Thread: Thảo luận ĐAMH XDMĐ nhóm 11.59A-B

  1. #121
    Administrator nbc's Avatar
    Join Date
    19/03/07
    Location
    Đà Nẵng city
    Posts
    8,672

    Default

    Quote Originally Posted by quoc tong View Post
    Dạ em chào Thầy. Sau đây em có chút thắc mắc mong Thầy góp ý giúp em với ạ.
    *Bề rộng rãnh thoát nước tạm thời của em là 0,4m. Bề rộng vệt lu cách mép là 0,15m. Vậy em có thể chọn máy đầm bàn BPR 25/40D của hãng Bomag, bề rộng làm việc 0,4m, trọng lượng 150kg để đầm cho cả hai phần đó được không. Liệu nó có đảm bảo đầm chặt phần cách mép rộng 0,15m ko ạ. Vậy thì với trọng lượng bao nhiêu thì mới đảm bảo đầm chặt ạ.
    *Trường hợp em chọn máy đầm bàn có trọng lượng lớn hơn thì bề rộng làm việc của nó củng lớn hơn 0,4m ko dùng để đàm phần rãnh đươc, Vậy là phải thuê thêm một cái mấy đầm cóc nữa. Như vậy thì phải thuê nhiều loại máy --> không kinh tế.

    Mong Thầy chỉ bảo để em được hiểu sâu vấn đề. Em cảm ơn Thầy!
    Chọn loại đầm nào thì nên xem cái catalogue của nó để xem khả năng của nó có thể làm gì em ạ.

    Chiều rộng bản đầm lớn thì đương nhiên sẽ đầm được các vệt nhỏ.

    Chiều rộng bản đầm lớn không có nghĩa là sẽ không đầm được những rãnh nhỏ hơn bản đầm, nếu như khả năng đầm nén của đầm có thể đầm được chiều dày lớn (vì bản đầm lúc này không cần lọt hẳn xuống "khe").
    Ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua!

  2. #122
    Administrator nbc's Avatar
    Join Date
    19/03/07
    Location
    Đà Nẵng city
    Posts
    8,672

    Default

    Quote Originally Posted by nguyenvanphuoc0 View Post
    Thầy cho em hỏi thêm ý nữa là khi thi công lớp BTN nêu Vdc nhỏ sẽ dẫn đến nhiều vạch dừng thi công trong đoạn tuyến.Ví dụ Vdc=100m/ca mà tuyến dài 1km sẽ có đến 9 vạch dừng thi công.vậy có ảnh hưởng gì đến chất lượng tuyến khi khai thác không ạ
    Thảm BTN thì bao giờ cũng phải có những "mạch dừng" như thế. Xử lý chúng có cách đàng hoàng (tiêu chuẩn thi công), xử lý tốt thì chẳng có ngại ngùng gì cả.
    Ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua!

  3. #123
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    04/10/13
    Tuổi
    27
    Posts
    30

    Default

    Dạ em chào Thầy ạ. Sau đây NHÓM 2 xin được trình bày phần kỹ thuật thi công chi tiết mặt đường. Thầy xem và góp ý và chỉ giúp bọn em với ạ.
    *Mặt đường đào khuôn
    -Lớp 1: Láng nhựa 2 lớp dùng nhựa nóng dày 2cm.
    -Lớp 2: CPĐD loại 1 Dmax25 dày 24cm.
    -Lớp 3: CPTN loại C dày 28cm.
    -Lớp subgrade dày 90cm.
    -Nền không thay đất, Kd=0,8.

    I Công tác chuẩn bị.
    1 Cắm cọc định vị phạm vi thi công và tiến hành dời cọc ra khỏi phạm vi thi công bằng 1 kỹ sư và 4 công nhân sử dụng 1 máy kinh vĩ và 1 máy thủy bình. Lòng đường 7,5m, lề đường 2x2m. Trong đó phần lề gia cố có chiều rộng mỗi bên là 1,5m. Kiểm tra cao độ, để cố định vị trí đường thẳng tiến hành cắm các cọc nhỏ cách nhau 20m ngoài ra cách 100m cắm 1 cọc lớn.
    II Đào khuôn đường.
    2 Đào đất đổ lên ô tô bằng máy đào gầu nghịch PC300LC-7 1,8m3, đất cấp II, chiều sâu đào 120,25cm, rộng 10,5m. Vì nền không thay đất nên chiều sâu đào bằng tổng chiều dày lớp Subgrade và lớp áo đường trừ cho chiều dày lớp subgrade 1 và chiều sâu phòng lún. Với chiều sâu phòng lún hl=3,75cm . Suy ra chiều sâu đàoH=(54cm+90cm)-(20cm+3,75cm)=120,25cm.
    3 Vận chuyển đất đào bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 ra bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Khối lượng đất đào tương đối lớn, bề mặt đường rộng nên chọn loại xe HUYNDAIHD270 15T 10m 3 vận chuyển đât để tối thiểu số lượng xe trên tuyến.
    4 Đào rãnh ngang và hố tụ thoát nước tạm thời bằng công nhân.Kích thước rãnh: Dài 0,9m, rộng 0,4m, sâu 1,24m, độ dốc 3%.Kích thước hố thu: Dài 1m, rộng 0,4m, sâu 1,54m.Số lượng rãnh và hố thu là 821, cách nhau 20m bố trí so le dọc tuyến.
    III Thi công lu tăng cường lớp subgrade lần 1 đạt K95.
    5 San phẳng bề mặt, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 1 tiến hành san với số lượt san 2 lượt/điểm rồi tiến hành lu tăng cường độ chặt.
    6 Lu tăng cường đạt độ chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu tăng cường chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    7 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    8 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    IV Thi công lớp Subgrade dày 20cm lần 2 đạt K95.
    9 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    10 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra độ ẩm của đất. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    11 San rải đất, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 2 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp subgrade 2 sau khi lu lèn là 20cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 26cm.
    12 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    13 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    14 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    15 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    16 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ chặt…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    V Thi công lớp Subgrade dày 20cm lần 3 đạt K95.
    17 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    18 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra độ ẩm của đất. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    19 San rải đất, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 3 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp subgrade 3 sau khi lu lèn là 20cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 26cm.
    20 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    21 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    22 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    23 Lu hoàn thiện bằng lu nặng bánh cứng BW191AD-5 14T, 4 lượt/điểm vận tốc 2 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận cho qua trình thi công được hiều quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW191AD-5 14T có bề rộng vệt lu là 2m để lu hoàn thiện. vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    24 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    25 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ chặt…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    26 Kiểm tra ngiệm thu. Tiến hành kiểm tra kich thước hình học: chiều rộng, chiều dày, độ dốc ngang, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước, độ chặt bằng phương pháp dao vòng. Kết luận đạt hay không đạt.
    VI Thi công lớp Subgrade dày 15cm lần 4 đạt K98.
    27 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    28 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra độ ẩm của đất. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    29 San rải đất, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 4 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp subgrade 4 sau khi lu lèn là 15cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 19,5cm.
    30 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    31 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    32 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    33 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    34 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ chặt…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    VII Thi công lớp Subgrade dày 15cm lần 5 đạt K98.
    35 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    36 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra độ ẩm của đất. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    37 San rải đất, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 5 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp subgrade 5 sau khi lu lèn là 15cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 19,5cm.
    38 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    39 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    40 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    41 Lu hoàn thiện bằng lu nặng bánh cứng BW191AD-5 14T, 4 lượt/điểm vận tốc 2 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận cho qua trình thi công được hiều quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW191AD-5 14T có bề rộng vệt lu là 2m để lu hoàn thiện. vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    42 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    43 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ chặt…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    44 Kiểm tra ngiệm thu. Tiến hành kiểm tra kich thước hình học: chiều rộng, chiều dày, độ dốc ngang, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước, độ chặt bằng phương pháp dao vòng. Kết luận đạt hay không đạt.
    VIII Thi công lớp CPTN loại C dày 14cm lần 1 đạt K98.
    45 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    46 Vận chuyển CPTN bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 8km, với cự ly vận chuyển trung bình L=12,1km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra các yêu cầu về thành phần hạt, các chỉ tiêu kỹ thuật và độ ẩm của CPTN. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    47 San rải CPTN, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp CPTN 1 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp CPTN 1 sau khi lu lèn là 14cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp CPTN dày 18,2cm.
    48 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    49 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    50 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    51 Lấp hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    52 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, thành phần hạt cấp phối, dung trọng thực tế, độ chặt bằng phễu rót cát…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    IX Thi công lớp CPTN loại C dày 14cm lần 2 đạt K98
    53 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    54 Vận chuyển CPTN bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 8km, với cự ly vận chuyển trung bình L=12,1km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra các yêu cầu về thành phần hạt, các chỉ tiêu kỹ thuật và độ ẩm của CPTN. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    55 San rải CPTN, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp CPTN 2 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp CPTN 2 sau khi lu lèn là 14cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp CPTN dày 18,2cm.
    56 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    57 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    58 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    59 Lu hoàn thiện bằng lu nặng bánh cứng BW191AD-5 14T, 4 lượt/điểm vận tốc 2 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận cho qua trình thi công được hiều quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW191AD-5 14T có bề rộng vệt lu là 2m để lu hoàn thiện. vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    60 Lấp hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    61 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng bằng thước 3m, thành phần hạt cấp phối, dung trọng thực tế, độ chặt bằng phễu rót cát…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    62 Kiểm tra ngiệm thu. Tiến hành kiểm tra kich thước hình học: chiều rộng, chiều dày, độ dốc ngang mặt và lề đường, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, thành phân hạt CPTN, các chỉ tiêu kỹ thuật, dung trọng khô thực tế , độ chặt bằng phương pháp phễu rót cát... Kết luận đạt hay không đạt.
    X Thi công lớp rãnh xương cá.
    63 Tiến hành cắm các cọc định vị hoặc cọc dấu định phạm vi đào rãnh bằng công nhân được bố trí so le dọc tuyến.
    64 Đào phần vát hình khối bố trí ở lề gia cố bằng công nhân. Với kích thước của phần vát: Dài 20m, rộng 1,5m và dốc về phía lề đất 12%.
    65 Vận chuyển đá 4x6, đá 1x2 và cát hạt thô bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 5km, với cự ly vận chuyển trung bình L=9,1km. Trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra chất lượng đá và cát. Đá phải đảm bảo không bị phong hóa, cát ko lẩn sỏi sạn, bùn đất.
    66 Tiến hành đổ cát, xếp đá vào rãnh theo nguyên lý tầng lọc ngược bằng công nhân. Đá được xếp phải đảm bảo dể dàng thoát nước nhanh.
    67 Lót vãi điạ kỹ thuật phần rãnh ngang bằng công nhân, đảm bảo vãi địa kỹ thuật phủ hết rãnh.
    68 Hoàn thiện rảnh xương cá, lấp rảnh đất và đầm chặt bằng máy đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    XI Thi công lớp CPĐD loại 1 Dmax 25 dày 12cm lần 1.
    69 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    70 Vận chuyển CPĐD bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 4km, với cự ly vận chuyển trung bình L=8,1km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra các yêu cầu về thành phần hạt, các chỉ tiêu kỹ thuật và độ ẩm của CPĐD theo mẫu được lấy theo quy định, tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    71 San rải CPTN, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp CPĐD 1 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp CPĐD 1 sau khi lu lèn là 12cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 15,6cm.
    72 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    73 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    74 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    75 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    76 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, cao độ, độ bằng phẳng bằng thước 3m, thành phần hạt cấp phối, độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu, độ chặt bằng phễu rót cát…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    XII Thi công lớp CPĐD loại 1 Dmax 25 dày 12cm lần 2.
    77 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    78 Vận chuyển CPĐD bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 4km, với cự ly vận chuyển trung bình L=8,1km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra các yêu cầu về thành phần hạt, các chỉ tiêu kỹ thuật và độ ẩm của CPĐD theo mẫu được lấy theo quy định, tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    79 San rải CPTN, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp CPĐD 2 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp CPĐD 2 sau khi lu lèn là 12cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 15,6cm.
    80 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.7
    81 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    82 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    83 Lu hoàn thiện bằng lu nặng bánh cứng BW191AD-5 14T, 4 lượt/điểm vận tốc 2 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận cho qua trình thi công được hiều quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW191AD-5 14T có bề rộng vệt lu là 2m để lu hoàn thiện. vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    84 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    85 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, cao độ, độ bằng phẳng bằng thước 3m, thành phần hạt cấp phối, độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu, độ chặt bằng phễu rót cát…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    86 Kiểm tra ngiệm thu. Tiến hành kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, cao độ, độ bằng phẳng bằng thước 3m, độ chặt bằng phễu rót cát…Kết luận đạt hay không đạt.
    XIII Thi công tưới lớp nhựa thấm.
    87 Sau khi lu tiến hành lu lèn hoàn thiện xong, bề mặt lớp CPĐD vẫn còn ẩm. Vì vậy phải chờ 1 đến 2 ngày để cho mặt đường khô se nhẹ rồi tiến hành chải, thổi mặt đường rồi tưới thấm bám.
    88 Tiến hành chải mặt đường bằng bàn chải sắt để loại bỏ bụi, rác, vật liệu rời rạc. Chải cho đến khi lộ đá lớn nhưng không được làm bong bật vật liệu lớp CPĐD. Nếu mặt đường có nhiều bụi bẩn và bùn thì phải dung nước để tẩy rửa sau đố chờ mặt đường khô lại.Tiến hành công việc này bằng công nhân.
    89 Sau khi chải mặt đường xong tiến hành thổi sạch mặt đường bằng máy nén khí PDS655S lưu lượng khí đầu ra 18,5m3/1s. Công suất 118kw. Công việc này phải thi công nhanh chóng, lựa chọn thời điểm, tiến hành che chắn phù hợp đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh.
    90 Dùng xe tưới nhựa VX-3000, dung tích chứa 5000l, bề rông vệt tưới lên đến 6m tiến hành vận chuyển và tưới nhủ tương nhựa phân tích chậm, độ nhớt thấp, hàm lượng nhựa không quá 65% phủ kín bề mặt đường với lượng nhủ tương nhựa 1,2kg/m2. Khi tưới thấm bám nhiệt độ không khí phải lơn hơn 8oC, và đảm bảo vật liệu có nhiệt độ thích hợp.
    91 Vì phải đảm bảo thông xe ngay nên tiến hành vận chuyển và rải đá 5x10 bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 có gắn thiết bị rãi đá CHIP SPEADER SS-3500 có bề rộng rãi lên đên 3,5m. Liều lượng rãi 1m3/100m2.
    92 Tiến hành lu lèn 2-3 lượt/điểm bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T.
    93 Tiến hành kiểm tra bề mặt đường đảm bảo nhựa và đá được tưới và rải đều trên bề mặt. Bố trí công nhân duy tu, bảo dưỡng hàng ngày để thoát nước bề mặt, bù phụ, quét gạt các hạt đá bị văng dạt và lu lèn những chỗ có hiện tượng bị bong bật do xe chạy.
    XIV Thi công tưới lớp nhựa dính bám.(Do bụi bẩn và nước mưa bám trên bê mặt lớp nhựa thấm giữa trong thời thi công dây chuyền lớp CPĐD nên phải tưới dính bám để đảm bảo dính bám tốt với lớp láng nhựa)
    94 Tiến hành làm sạch bề mặt đường bằng chổi và máy nén khí PDS655S lưu lượng khí đầu ra 18,5m3/1s. Công suất 118kw.
    95 Dùng xe tưới nhựa VX-3000, dung tích chứa 5000l, bề rông vệt tưới lên đến 6m tiến hành vận chuyển và tưới nhủ tương phủ kín bề mặt đường với lượng nhủ tương nhựa 1,2l/m2.
    96 Chờ 4-6h cho nũ tương phân tích xong mới tiến hành thi công lớp láng nhựa.
    XV Thi công lớp láng nhựa 2 lớp dày 2cm dùng nhựa nóng.
    97 Tiến hành căng dây, vạch mức giới hạn phun nhựa nóng bằng nhân công.
    98 Dùng xe tưới nhựa VX-3000, dung tích chứa 5000l, bề rông vệt tưới lên đến 6m tiến hành vận chuyển và tưới nhựa nóng lần 1, bề rộng tưới 3,5m.
    99 Dùng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 có gắn thiết bị rãi đá CHIP SPEADER SS-3500 có bề rộng rãi lên đên 3,5m. Rải đá nhỏ lần 1(9,5/12,5), Tiến hành rãi ngay sau khi tưới nhựa, Ô tô phải đi lùi tiến hành rãi đá.
    100 Tiến hành lu lần 1 bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T 6 lượt/điểm để đá dính bám vào nhựa đồng thời không cho nhựa mất nhiệt vào môi trường.
    101 Dùng xe tưới nhựa VX-3000, dung tích chứa 5000l, bề rông vệt tưới lên đến 6m tiến hành vận chuyển và tưới nhựa nóng lần 2, bề rộng tưới 3,5m.
    102 Dùng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 có gắn thiết bị rãi đá CHIP SPEADER SS-3500 có bề rộng rãi lên đên 3,5m. Rải đá nhỏ lần 2(4,75/9,75), Tiến hành rãi ngay sau khi tưới nhựa, Ô tô phải đi lùi tiến hành rãi đá.
    103 Tiến hành lu lần 2 bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T 6 lượt/điểm để đá dính bám vào nhựa đồng thời không cho nhựa mất nhiệt vào môi trường.
    104 Tiến hành kiểm tra mức độ hoàn thiện. Kiểm tra kích thước bề rộng láng nhựa, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, kiểm tra sự đồng đều trên bề mặt, tiến hành bù phụ thêm nếu chưa đạt yêu cầu.
    105 Mặt đường láng nhựa sau khi thi công xong tiến hành bảo dưỡng trong vòng 15 ngày, hạn chế tốc độ xe trong 2 ngày đầu không qua 10km/h và không quá 20km/h từ 7 ngày đến 10 ngày sau khi thi công. Đặt các ba-rie để điều chỉnh xe chạy đều khắp mặt đường, bố trí công nhân theo dõi để quét các viên đá nhỏ bị bắn ra lề, sứa những chổ lồi lõm cục bộ, chổ thừa nhựa thiếu đá và ngược lại.
    106 Tiến hành kiểm nghiệm thu theo đúng quy định. Kiểm tra kích thước bề rộng láng nhựa, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, kiểm tra sự đồng đều trên bề mặt, đá nhỏ không bị rời rạt bong bật và vun vở. Kết luận đạt hay không đạt.

    *STT: 90,91,95,98,99,101,102 có thể dùng két hợp như vậy được ko ạ. em đang thắc mắc chổ này nhất ạ. Mong Thầy chỉ giúp. Cảm ơn Thầy ạ.
    Last edited by quoc tong; 13/10/15 at 08:33 AM.

  4. #124
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    13/10/12
    Tuổi
    26
    Posts
    1

    Default

    Xin phép thầy cho e hỏi.
    trong 22tcn 06-77 (3.4.4) cos nói Khi lu lớp đá dăm mc adam (lớp trên) thì vệt lu ở mép mặt đường phải lấn ra lề đường 20-30 cm . Nếu là đắp lề sau thì lu như vậy thì có được không ạ. E sợ hư thanh chắn .

  5. #125
    Administrator nbc's Avatar
    Join Date
    19/03/07
    Location
    Đà Nẵng city
    Posts
    8,672

    Default

    Quote Originally Posted by trananhthe View Post
    Xin phép thầy cho e hỏi.
    trong 22tcn 06-77 (3.4.4) cos nói Khi lu lớp đá dăm mc adam (lớp trên) thì vệt lu ở mép mặt đường phải lấn ra lề đường 20-30 cm . Nếu là đắp lề sau thì lu như vậy thì có được không ạ. E sợ hư thanh chắn .
    Thầy xin trả lời nhanh là không thể làm thế được, thành chắn sẽ bị hư hại đúng như em đã hình dung.

    Tiêu chuẩn hướng dẫn trong trường hợp đắp lề trước.
    Ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua!

  6. #126
    Administrator nbc's Avatar
    Join Date
    19/03/07
    Location
    Đà Nẵng city
    Posts
    8,672

    Default

    Quote Originally Posted by quoc tong View Post
    Dạ em chào Thầy ạ. Sau đây NHÓM 2 xin được trình bày phần kỹ thuật thi công chi tiết mặt đường. Thầy xem và góp ý và chỉ giúp bọn em với ạ.
    *Mặt đường đào khuôn
    -Lớp 1: Láng nhựa 2 lớp dùng nhựa nóng dày 2cm.
    -Lớp 2: CPĐD loại 1 Dmax25 dày 24cm.
    -Lớp 3: CPTN loại C dày 28cm.
    -Lớp subgrade dày 90cm.
    -Nền không thay đất, Kd=0,8.
    Thầy có một số góp ý (màu đỏ) cho nhóm 2. Những trình tự sau sai tương tự như trình tự đã góp ý phải tự sửa chữa.

    I Công tác chuẩn bị.
    1 Cắm cọc định vị phạm vi thi công và tiến hành dời cọc ra khỏi phạm vi thi công bằng 1 kỹ sư và 4 công nhân sử dụng 1 máy kinh vĩ và 1 máy thủy bình. Lòng đường 7,5m, lề đường 2x2m. Trong đó phần lề gia cố có chiều rộng mỗi bên là 1,5m. Kiểm tra cao độ, để cố định vị trí đường thẳng tiến hành cắm các cọc nhỏ cách nhau 20m ngoài ra cách 100m cắm 1 cọc lớn.
    Cắm cọc định vị tim đường, mép đường, mép lề gia cố chứ không phải "phạm vi thi công" (nền đường mới cần xác định phạm vi thi công)

    II Đào khuôn đường.
    2 Đào đất đổ lên ô tô bằng máy đào gầu nghịch PC300LC-7 1,8m3, đất cấp II, chiều sâu đào 120,25cm, rộng 10,5m. Vì nền không thay đất nên chiều sâu đào bằng tổng chiều dày lớp Subgrade và lớp áo đường trừ cho chiều dày lớp subgrade 1 và chiều sâu phòng lún. Với chiều sâu phòng lún hl=3,75cm . Suy ra chiều sâu đàoH=(54cm+90cm)-(20cm+3,75cm)=120,25cm.
    Dùng máy đào có dung tích gầu đào đến 1.8m3 là "toi" rồi. Chiều sâu đào bao nhiêu mà chọn gầu đào lớn thế?
    3 Vận chuyển đất đào bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 ra bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Khối lượng đất đào tương đối lớn, bề mặt đường rộng nên chọn loại xe HUYNDAIHD270 15T 10m 3 vận chuyển đât để tối thiểu số lượng xe trên tuyến.
    4 Đào rãnh ngang và hố tụ thoát nước tạm thời bằng công nhân.Kích thước rãnh: Dài 0,9m, rộng 0,4m, sâu 1,24m, độ dốc 3%.Kích thước hố thu: Dài 1m, rộng 0,4m, sâu 1,54m.Số lượng rãnh và hố thu là 821, cách nhau 20m bố trí so le dọc tuyến.
    Hố thu sâu đến 1.54m để làm gì? Nên nhớ, đã đào khuôn đường rồi.

    III Thi công lu tăng cường lớp subgrade lần 1 đạt K95.
    5 San phẳng bề mặt, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 1 tiến hành san với số lượt san 2 lượt/điểm rồi tiến hành lu tăng cường độ chặt.
    6 Lu tăng cường đạt độ chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu tăng cường chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    7 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    Dùng đầm bàn loại này có nặng nề quá không?
    8 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    IV Thi công lớp Subgrade dày 20cm lần 2 đạt K95.
    9 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    Lưu lượng giàn tưới bao nhiêu lít/phút? Tốc độ xe tưới bao nhiêu km/h? để có thể tưới đúng lượng tưới kia?
    10 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra độ ẩm của đất. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    Đổ đất sơ đồ thế nào? 1 xe đổ mấy đống? khoảng cách theo chiều dọc/ngang các đống đất ra sao?
    11 San rải đất, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 2 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp subgrade 2 sau khi lu lèn là 20cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 26cm.
    12 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    BW 151AD-5 là loại lu rung 2 trục tác dụng. Tại sao lại chọn lu này để lu sơ bộ?
    13 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    14 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    15 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    16 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ chặt…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    V Thi công lớp Subgrade dày 20cm lần 3 đạt K95.
    17 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    18 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra độ ẩm của đất. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    19 San rải đất, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 3 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp subgrade 3 sau khi lu lèn là 20cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 26cm.
    20 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    21 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    22 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    23 Lu hoàn thiện bằng lu nặng bánh cứng BW191AD-5 14T, 4 lượt/điểm vận tốc 2 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận cho qua trình thi công được hiều quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW191AD-5 14T có bề rộng vệt lu là 2m để lu hoàn thiện. vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    BW191AD-5 cũng là 1 lu rung 2 trục tác dụng, tại sao lại chọn lu này để lu hoàn thiện. Liệu áp lực của nó (kg/cm) có đủ là 1 lu nặng bánh cứng?
    24 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    25 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ chặt…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    26 Kiểm tra ngiệm thu. Tiến hành kiểm tra kich thước hình học: chiều rộng, chiều dày, độ dốc ngang, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước, độ chặt bằng phương pháp dao vòng. Kết luận đạt hay không đạt.
    VI Thi công lớp Subgrade dày 15cm lần 4 đạt K98.
    27 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    28 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra độ ẩm của đất. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    29 San rải đất, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 4 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp subgrade 4 sau khi lu lèn là 15cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 19,5cm.
    30 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    31 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    32 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    33 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    34 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ chặt…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    VII Thi công lớp Subgrade dày 15cm lần 5 đạt K98.
    35 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    36 Vận chuyển đất bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách đầu tuyến 3,5 km, với cự ly vận chuyển trung bình L=7,6km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra độ ẩm của đất. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    37 San rải đất, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp subgrade 5 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp subgrade 5 sau khi lu lèn là 15cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 19,5cm.
    38 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    39 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    40 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    41 Lu hoàn thiện bằng lu nặng bánh cứng BW191AD-5 14T, 4 lượt/điểm vận tốc 2 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận cho qua trình thi công được hiều quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW191AD-5 14T có bề rộng vệt lu là 2m để lu hoàn thiện. vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    42 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    43 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, độ chặt…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    44 Kiểm tra ngiệm thu. Tiến hành kiểm tra kich thước hình học: chiều rộng, chiều dày, độ dốc ngang, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước, độ chặt bằng phương pháp dao vòng. Kết luận đạt hay không đạt.
    VIII Thi công lớp CPTN loại C dày 14cm lần 1 đạt K98.
    45 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    46 Vận chuyển CPTN bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 8km, với cự ly vận chuyển trung bình L=12,1km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra các yêu cầu về thành phần hạt, các chỉ tiêu kỹ thuật và độ ẩm của CPTN. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    47 San rải CPTN, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp CPTN 1 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp CPTN 1 sau khi lu lèn là 14cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp CPTN dày 18,2cm.
    48 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    49 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    50 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    51 Lấp hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    52 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng, thành phần hạt cấp phối, dung trọng thực tế, độ chặt bằng phễu rót cát…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    IX Thi công lớp CPTN loại C dày 14cm lần 2 đạt K98
    53 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    54 Vận chuyển CPTN bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 8km, với cự ly vận chuyển trung bình L=12,1km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra các yêu cầu về thành phần hạt, các chỉ tiêu kỹ thuật và độ ẩm của CPTN. tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    55 San rải CPTN, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp CPTN 2 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp CPTN 2 sau khi lu lèn là 14cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp CPTN dày 18,2cm.
    56 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    57 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    58 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    59 Lu hoàn thiện bằng lu nặng bánh cứng BW191AD-5 14T, 4 lượt/điểm vận tốc 2 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận cho qua trình thi công được hiều quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW191AD-5 14T có bề rộng vệt lu là 2m để lu hoàn thiện. vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    60 Lấp hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    61 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, độ bằng phẳng bằng thước 3m, thành phần hạt cấp phối, dung trọng thực tế, độ chặt bằng phễu rót cát…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    62 Kiểm tra ngiệm thu. Tiến hành kiểm tra kich thước hình học: chiều rộng, chiều dày, độ dốc ngang mặt và lề đường, kiểm tra độ bằng phẳng bằng thước 3m, thành phân hạt CPTN, các chỉ tiêu kỹ thuật, dung trọng khô thực tế , độ chặt bằng phương pháp phễu rót cát... Kết luận đạt hay không đạt.
    X Thi công lớp rãnh xương cá.
    63 Tiến hành cắm các cọc định vị hoặc cọc dấu định phạm vi đào rãnh bằng công nhân được bố trí so le dọc tuyến.
    64 Đào phần vát hình khối bố trí ở lề gia cố bằng công nhân. Với kích thước của phần vát: Dài 20m, rộng 1,5m và dốc về phía lề đất 12%.
    65 Vận chuyển đá 4x6, đá 1x2 và cát hạt thô bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 5km, với cự ly vận chuyển trung bình L=9,1km. Trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra chất lượng đá và cát. Đá phải đảm bảo không bị phong hóa, cát ko lẩn sỏi sạn, bùn đất.
    66 Tiến hành đổ cát, xếp đá vào rãnh theo nguyên lý tầng lọc ngược bằng công nhân. Đá được xếp phải đảm bảo dể dàng thoát nước nhanh.
    67 Lót vãi điạ kỹ thuật phần rãnh ngang bằng công nhân, đảm bảo vãi địa kỹ thuật phủ hết rãnh.
    68 Hoàn thiện rảnh xương cá, lấp rảnh đất và đầm chặt bằng máy đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    Các lớp kết cấu đều chặt kín cả, tại sao lại bố trí rãnh xương cá?
    XI Thi công lớp CPĐD loại 1 Dmax 25 dày 12cm lần 1.
    69 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    70 Vận chuyển CPĐD bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 4km, với cự ly vận chuyển trung bình L=8,1km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra các yêu cầu về thành phần hạt, các chỉ tiêu kỹ thuật và độ ẩm của CPĐD theo mẫu được lấy theo quy định, tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    71 San rải CPTN, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp CPĐD 1 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp CPĐD 1 sau khi lu lèn là 12cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 15,6cm.
    72 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.
    73 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    74 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    75 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    76 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, cao độ, độ bằng phẳng bằng thước 3m, thành phần hạt cấp phối, độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu, độ chặt bằng phễu rót cát…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    XII Thi công lớp CPĐD loại 1 Dmax 25 dày 12cm lần 2.
    77 Tưới nước tạo dính bám bề mặt bằng xe tưới nước LG5090GSS 6m3. Tiến hành tưới nước sạch đều trên hết bề mặt đường với liều lượng nước 2,5l/m2, điều chỉnh tốc độ xe chạy lợp lý, có thể tưới tăng lên để phòng nước bốc hơi trong quá trình vận chuyển và san rải vật liệu. Tưới với bề rộng tưới nước là 3,5m.
    78 Vận chuyển CPĐD bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 từ bãi tập kết cách cuối tuyến 4km, với cự ly vận chuyển trung bình L=8,1km. Trước và trong quá trình vận chuyển tiến hành kiểm tra các yêu cầu về thành phần hạt, các chỉ tiêu kỹ thuật và độ ẩm của CPĐD theo mẫu được lấy theo quy định, tưới ẩm dạng phun mưa trường hợp không đảm bảo độ ẩm yêu cầu.
    79 San rải CPTN, tạo mui luyện bằng máy san GD555-3. Bề rộng cần san lớn nên lựa chọn loại máy san có chiều dài lưỡi san lớn, với chiều dài lưỡi san lên đến 4256mm. Đối với lớp CPĐD 2 tiến hành san với số lượt san 4 lượt/điểm. Chiều dày lớp CPĐD 2 sau khi lu lèn là 12cm với hệ số lèn ép Kl=1,3 thì cần rải lớp đất dày 15,6cm.
    80 Tiến hành lu lèn sơ bộ bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T, 4 lượt/điểm vận tốc 3km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW 151AD-5 7,6T có bề rộng vệt lu là 1,68m để lu sơ bộ. Vệt lu cách mép 0,11m, chồng vệt 0,2m. Bố trí công nhân tiến hành bù phụ thêm và chống dính bánh lu.7
    81 Lu lèn chặt bằng lu bánh lốp 25T PF-300B 25T, 8 lượt/điểm vận tốc 4 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận lợi cho quá trình thi công được hiệu quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu PF-300B 25Tcó bề rộng vệt lu là 2m để lu lèn chặt. Vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    82 Đầm mép bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    83 Lu hoàn thiện bằng lu nặng bánh cứng BW191AD-5 14T, 4 lượt/điểm vận tốc 2 km/h. Qua quá trình lựa chọn loại lu thuận cho qua trình thi công được hiều quả nhất, quyết định lựa chọn loại lu BW191AD-5 14T có bề rộng vệt lu là 2m để lu hoàn thiện. vệt lu cách mép 0,15m, chồng vệt 0,2m.
    84 Lấp rãnh ngang và hố tụ bằng đầm bàn BPR45/55D. Trọng lượng máy trạng thái tĩnh 816 kg, trọng lượng máy trạng thái động 827 kg. Chiều dài đầm L=900 mm, chiều rộng đầm W = 550mm. Tiến hành đầm đạt độ đặt và độ bằng phẳng yêu cầu.
    85 Kiểm tra hoàn thiện. Tiến hành kiểm tra độ hoàn thiện các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, cao độ, độ bằng phẳng bằng thước 3m, thành phần hạt cấp phối, độ ẩm, sự phân tầng của vật liệu, độ chặt bằng phễu rót cát…Nếu không đảm bảo thì tiến hành thi công thêm đảm bảo yêu cầu.
    86 Kiểm tra ngiệm thu. Tiến hành kiểm tra các yêu cầu kỹ thuật về kích thước hình học, cao độ, độ bằng phẳng bằng thước 3m, độ chặt bằng phễu rót cát…Kết luận đạt hay không đạt.
    XIII Thi công tưới lớp nhựa thấm.
    87 Sau khi lu tiến hành lu lèn hoàn thiện xong, bề mặt lớp CPĐD vẫn còn ẩm. Vì vậy phải chờ 1 đến 2 ngày để cho mặt đường khô se nhẹ rồi tiến hành chải, thổi mặt đường rồi tưới thấm bám.
    88 Tiến hành chải mặt đường bằng bàn chải sắt để loại bỏ bụi, rác, vật liệu rời rạc. Chải cho đến khi lộ đá lớn nhưng không được làm bong bật vật liệu lớp CPĐD. Nếu mặt đường có nhiều bụi bẩn và bùn thì phải dung nước để tẩy rửa sau đố chờ mặt đường khô lại.Tiến hành công việc này bằng công nhân.
    89 Sau khi chải mặt đường xong tiến hành thổi sạch mặt đường bằng máy nén khí PDS655S lưu lượng khí đầu ra 18,5m3/1s. Công suất 118kw. Công việc này phải thi công nhanh chóng, lựa chọn thời điểm, tiến hành che chắn phù hợp đảm bảo vệ sinh môi trường xung quanh.
    90 Dùng xe tưới nhựa VX-3000, dung tích chứa 5000l, bề rông vệt tưới lên đến 6m tiến hành vận chuyển và tưới nhủ tương nhựa phân tích chậm, độ nhớt thấp, hàm lượng nhựa không quá 65% phủ kín bề mặt đường với lượng nhủ tương nhựa 1,2kg/m2. Khi tưới thấm bám nhiệt độ không khí phải lơn hơn 8oC, và đảm bảo vật liệu có nhiệt độ thích hợp.
    91 Vì phải đảm bảo thông xe ngay nên tiến hành vận chuyển và rải đá 5x10 bằng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 có gắn thiết bị rãi đá CHIP SPEADER SS-3500 có bề rộng rãi lên đên 3,5m. Liều lượng rãi 1m3/100m2.
    92 Tiến hành lu lèn 2-3 lượt/điểm bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T.
    93 Tiến hành kiểm tra bề mặt đường đảm bảo nhựa và đá được tưới và rải đều trên bề mặt. Bố trí công nhân duy tu, bảo dưỡng hàng ngày để thoát nước bề mặt, bù phụ, quét gạt các hạt đá bị văng dạt và lu lèn những chỗ có hiện tượng bị bong bật do xe chạy.
    Không hợp lý. Chỉ nên tưới thấm (không rải đá nhỏ), sau đó giữ gìn và làm lớp láng nhựa luôn.
    XIV Thi công tưới lớp nhựa dính bám.(Do bụi bẩn và nước mưa bám trên bê mặt lớp nhựa thấm giữa trong thời thi công dây chuyền lớp CPĐD nên phải tưới dính bám để đảm bảo dính bám tốt với lớp láng nhựa)
    94 Tiến hành làm sạch bề mặt đường bằng chổi và máy nén khí PDS655S lưu lượng khí đầu ra 18,5m3/1s. Công suất 118kw.
    95 Dùng xe tưới nhựa VX-3000, dung tích chứa 5000l, bề rông vệt tưới lên đến 6m tiến hành vận chuyển và tưới nhủ tương phủ kín bề mặt đường với lượng nhủ tương nhựa 1,2l/m2.
    96 Chờ 4-6h cho nũ tương phân tích xong mới tiến hành thi công lớp láng nhựa.
    XV Thi công lớp láng nhựa 2 lớp dày 2cm dùng nhựa nóng.
    97 Tiến hành căng dây, vạch mức giới hạn phun nhựa nóng bằng nhân công.
    98 Dùng xe tưới nhựa VX-3000, dung tích chứa 5000l, bề rông vệt tưới lên đến 6m tiến hành vận chuyển và tưới nhựa nóng lần 1, bề rộng tưới 3,5m.
    99 Dùng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 có gắn thiết bị rãi đá CHIP SPEADER SS-3500 có bề rộng rãi lên đên 3,5m. Rải đá nhỏ lần 1(9,5/12,5), Tiến hành rãi ngay sau khi tưới nhựa, Ô tô phải đi lùi tiến hành rãi đá.
    100 Tiến hành lu lần 1 bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T 6 lượt/điểm để đá dính bám vào nhựa đồng thời không cho nhựa mất nhiệt vào môi trường.
    Tại sao không dùng lu bánh lốp để lu đá con?
    101 Dùng xe tưới nhựa VX-3000, dung tích chứa 5000l, bề rông vệt tưới lên đến 6m tiến hành vận chuyển và tưới nhựa nóng lần 2, bề rộng tưới 3,5m.
    102 Dùng ô tô tự đổ HUYNDAI HD270 15T 10m 3 có gắn thiết bị rãi đá CHIP SPEADER SS-3500 có bề rộng rãi lên đên 3,5m. Rải đá nhỏ lần 2(4,75/9,75), Tiến hành rãi ngay sau khi tưới nhựa, Ô tô phải đi lùi tiến hành rãi đá.
    103 Tiến hành lu lần 2 bằng lu nhẹ bánh cứng BW 151AD-5 7,6T 6 lượt/điểm để đá dính bám vào nhựa đồng thời không cho nhựa mất nhiệt vào môi trường.
    104 Tiến hành kiểm tra mức độ hoàn thiện. Kiểm tra kích thước bề rộng láng nhựa, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, kiểm tra sự đồng đều trên bề mặt, tiến hành bù phụ thêm nếu chưa đạt yêu cầu.
    105 Mặt đường láng nhựa sau khi thi công xong tiến hành bảo dưỡng trong vòng 15 ngày, hạn chế tốc độ xe trong 2 ngày đầu không qua 10km/h và không quá 20km/h từ 7 ngày đến 10 ngày sau khi thi công. Đặt các ba-rie để điều chỉnh xe chạy đều khắp mặt đường, bố trí công nhân theo dõi để quét các viên đá nhỏ bị bắn ra lề, sứa những chổ lồi lõm cục bộ, chổ thừa nhựa thiếu đá và ngược lại.
    106 Tiến hành kiểm nghiệm thu theo đúng quy định. Kiểm tra kích thước bề rộng láng nhựa, độ bằng phẳng, độ dốc ngang, kiểm tra sự đồng đều trên bề mặt, đá nhỏ không bị rời rạt bong bật và vun vở. Kết luận đạt hay không đạt.

    *STT: 90,91,95,98,99,101,102 có thể dùng két hợp như vậy được ko ạ. em đang thắc mắc chổ này nhất ạ. Mong Thầy chỉ giúp. Cảm ơn Thầy ạ.
    Ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua!

  7. #127
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    04/10/13
    Tuổi
    27
    Posts
    30

    Default

    Nhóm 2 xin cảm ơn những góp ý của Thầy.
    Nhóm sẻ sửa đổi những sai sót và bổ sung thêm những thiếu sót.

    Sau đây nhóm giải thích về những câu hỏi của thầy như sau:
    1.Dùng máy đào có dung tích gầu đào đến 1.8m3 là "toi" rồi. Chiều sâu đào bao nhiêu mà chọn gầu đào lớn thế?
    -->Chiều sâu đào là 1,2025m. bề rộng đào 10,5m. khối lượng đào tương đối lớn nên nghỉ chọn máy có dung tích 1,8m3 sẻ nhanh hơn.
    2.Đổ đất sơ đồ thế nào? 1 xe đổ mấy đống? khoảng cách theo chiều dọc/ngang các đống đất ra sao?
    -->Thưa Thầy là bọn em chưa tính sơ đồ này ạ. mới chọn xe thôi, nh em sẻ bổ sung vào ạ.
    3.Các lớp kết cấu đều chặt kín cả, tại sao lại bố trí rãnh xương cá?
    -->Vấn đề rãnh xương cá này hiện tại trên lớp củng nhiều nhóm mơ hồ lắm, thông qua Thầy nói ở đây và qua buổi học chiều nay nhóm đã hiểu vấn đề và chỉnh sửa lại ạ.
    4.Không hợp lý. Chỉ nên tưới thấm (không rải đá nhỏ), sau đó giữ gìn và làm lớp láng nhựa luôn.
    --> Tuyến đưởng của nhóm dài 8,2km nên khi thi công xong thời gian giữa tưới thấm bám và làm lớp láng nhựa sẻ dài khi đó có thể mưa và bụi bẩn bám trên mặt nên nhóm làm thêm lớp dính bám có hợp lý không Thầy.(Phần này trong lớp vẫn mơ hồ. mong Thầy chỉ bảo thêm cho ch em)
    5.Tại sao không dùng lu bánh lốp để lu đá con?
    -->Do nhóm hiểu sai vấn đề, Sẻ chỉnh sữa lại ạ.
    Last edited by quoc tong; 14/10/15 at 04:41 PM.

  8. #128
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    16/01/15
    Tuổi
    26
    Posts
    1

    Default

    Thưa thầy, em học đồ án nhóm 61. Em có chổ thắc mắc muốn hỏi thầy như sau:
    Khi lu chặt lớp cát GCXM 8% em sử dụng lu rung (Sakai SW800, 2 trục chủ động), thì giai đoạn lu hoàn thiện em nên chọn lu nào ạ? Có thể sử dụng lại lu này (SW800), tăng áp lực lu để tiếp tục lu hoàn thiện được không?
    Em xin cảm ơn.
    Last edited by vqn; 15/10/15 at 08:23 PM.

  9. #129
    Sinh viên năm nhất doanthanhcanh's Avatar
    Join Date
    08/11/12
    Location
    Da Nang
    Tuổi
    26
    Posts
    9

    Default

    Dạ em chào Thầy ạ. Sau đây NHÓM 23 xin được trình bày phần kỹ thuật thi công chi tiết mặt đường. Thầy xem và góp ý và chỉ giúp bọn em với ạ.
    *Mặt đường đắp lề trước TP
    -Lớp 1: BTNC D12.5 dày 5cm.
    -Lớp 2: BTNR D25 dày 7cm.
    -Lớp 3: CPĐD loại 1 GCXM 5%-Dmax 31.5 dày 19cm.
    -Lớp 4: CPĐD loại 2 Dmax 37.5 dày 30cm
    -Lớp subgrade dày 90cm,K98
    Công nghệ thi công:

    STT Công tác
    1 Định vị tim đường, mép phần xe chạy, mép lề đường, mép lề gia cố, 1 kỹ sư + 4 công nhân( máy kinh vĩ, máy thủy bình, mia, thước thép).
    2 San sửa bề mặt, tạo mui luyện nền đường bằng máy san KOMATSU GD31RC-3A Vsan = 4km/h, Nyc = 2 lượt / điểm.
    3 Lu tăng cường bề mặt nền đường bằng lu nặng SAKAI SW800, Nyc= 4 lượt/điểm, V=6 km/h
    4 Vận chuyển thành chắn, cọc sắt bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb) 3,95Km
    5 Lắp dựng thành chắn, cọc sắt lần 1 bằng công nhân
    6 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 1, 2lít/m2, Xe bồn HINO FC9JESA, thể tích bồn chứa 6m3
    7 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 1 bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb) =15,25Km
    8 San rải đất đắp lề lần 1 bằng máy san KOMATSU GD31RC-3A với chiều rộng lưỡi san: 3.1 m, Kr=1.2,Hr=18cm
    9 Lu sơ bộ đất đắp lề lần 1 kết hợp bù phụ, 4l/đ,V=1.5km/h bằng lu nhẹ bánh thép BW 141AD-4, 2 trục chủ động và đầm mép bằng BP25/48D dùng công nhân
    10 Lu lèn chặt đất đắp lề lần 1 độ chặt K98 lu nặng bánh lốp BOMAG BW24RH, 14 lượt/điểm, V=3km/h và đầm mép bằng BP25/48D dùng công nhân
    11 Đào rãnh thoát nước tạm thời bằng công nhân
    12 Tháo, dỡ thành chắn lần 1 dùng công nhân
    13 Tưới ẩm tạo dính bám với nền đường, 2lít/m2, Xe bồn HINO FC9JESA, thể tích bồn chứa 6m3
    14 Vận chuyển CPĐD loại 2 bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb) =3,55Km
    15 Rải CPĐD loại 2 bằng Máy rãi SUPER 1603-2; , Kr=1.3, Hr=19.5cm
    16 Lu sơ bộ CPĐD loại 2, kết hợp bù phụ, bằng lu nhẹ bánh thép BW 141AD-4
    và công nhân,4 lượt/điểm;V= 1.5 km/h
    17 Lu lèn chặt CPĐD loại 2 lu nặng bánh lốp BOMAG BW24RH, 16 lượt/ điểm, V=3km/h
    18 Lấp rãnh thoát nước tạm thời và đầm chặt K95 bằng công nhân
    19 Lắp dựng thành chắn, cọc sắt lần 2 bằng công nhân
    20 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 2, 2lít/m2, Xe bồn HINO FC9JESA, thể tích bồn chứa 6m3
    21 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 2 bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb) =15,25Km
    22 San rải đất đắp lề lần 2 bằng công nhân, Kr=1.2,Hr=18cm
    23 Đầm nén chặt đất đắp lề lần 2, độ chặt K95 bằng đầm cóc BP25/48D dùng công nhân
    24 Đào rãnh thoát nước tạm thời bằng công nhân
    25 Tháo, dỡ thành chắn lần 2 bằng công nhân
    26 Tưới ẩm tạo dính bám với lớp dưới, 2lít/m2, Xe bồn HINO FC9JESA, thể tích bồn chứa 6m3
    27 Vận chuyển CPĐD loại 2 bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb)= 3,55Km
    28 Rải CPĐD loại 2 bằng Máy rãi SUPER 1603-2; , Kr=1.3, Hr=19.5cm
    29 Lu sơ bộ CPĐD loại 2, kết hợp bù phụ, bằng lu nhẹ bánh thép BW 141AD-4
    và công nhân,4 lượt/điểm;V= 1.5 km/h
    30 Lu lèn chặt CPĐD loại 2 lu nặng bánh lốp BOMAG BW24RH, 16 lượt/ điểm, V=3km/h
    31 Lu hoàn thiện CPĐD loại 2 bằng lu nặng bánh cứng SAKAI SW800
    , 4 lượt/ điểm, V= 2km/h
    32 Lấp rãnh thoát nước tạm thời và đầm chặt K95 bằng công nhân
    33 Lắp dựng thành chắn, cọc sắt lần 3 bằng công nhân
    34 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 3, 2lít/m2, Xe bồn HINO FC9JESA, thể tích bồn chứa 6m3
    35 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 3 bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb) =15,25Km
    36 San rải đất đắp lề lần 3 bằng công nhân, Kr=1.2, Hr=22.8cm
    37 Đầm nén chặt đất đắp lề lần 3, độ chặt K95 bằng đầm cóc BP25/48D dùng công nhân
    38 Đào rãnh thoát nước tạm thời bằng công nhân
    39 Tháo, dỡ thành chắn lần 3 bằng công nhân
    40 Tưới ẩm tạo dính bám với lớp dưới, 2lít/m2, Xe bồn HINO FC9JESA, thể tích bồn chứa 6m3
    41 Vận chuyển CPĐD loại 1 GCXM 5%-Dmax 31.5 bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb)= 8.45Km
    42 Rải CPĐD loại 1 GCXM 5%-Dmax 31.5,
    bằng Máy rãi SUPER 1603-2; , Kr=1.3, Hr=24.7cm
    43 Lu lèn sơ bộ CPĐD loại 1 GCXM 5%-Dmax 31.5,kết hợp bù phụ, bằng lu nhẹ bánh thép BW 141AD-4 và công nhân,4 lượt/điểm;V= 1.5 km/h
    44 Lu lèn chặt CPĐD loại 1 GCXM 5%-Dmax 31.5, lu nặng bánh lốp BOMAG BW24RH, 18 lượt/ điểm, V=3km/h
    45 Lu hoàn thiện CPĐD loại 1 GCXM 5%-Dmax31.5
    bằng lu nặng bánh cứng SAKAI SW800, 4 lượt/ điểm, V= 2km/h
    46 Lấp rãnh thoát nước tạm thời và đầm chặt K95 bằng công nhân
    47 Tưới nhũ tương lên bề mặt cát gia cố xi măng bằng xe bồn
    HINO VXC, 1kg/m2, bảo dưỡng 14 ngày
    48 Lắp dựng thành chắn, cọc sắt lần 4 bằng công nhân
    49 Tưới ẩm bề mặt lề đường lần 4, 2lít/m2, Xe bồn HINO FC9JESA, thể tích bồn chứa 6m3
    50 Vận chuyển đất đắp lề đường lần 4 bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb) =15,25Km
    51 San rải đất đắp lề lần 4 bằng công nhân, Kr=1.2, Hr=14.4cm
    52 Đầm nén chặt đất đắp lề lần 3, độ chặt K95 bằng đầm cóc BP25/48D, dùng công nhân
    53 Đào rãnh thoát nước tạm thời bằng công nhân
    54 Tháo, dỡ thành chắn lần 4 bằng công nhân
    55 Vệ sinh mặt đường bằng công nhân
    56 Chải mặt đường cho lộ đá lớn bằng nhân công dùng bàn chải sắt hoặc xe chải đường chuyên dụng có gắn chổi quét, quét theo 1 chiều
    57 Thổi sạch bụi bằng máy nén khí – hút bụi PDS1855
    58 Tưới lớp nhủ tương thấm bám lớp móng trên bằng xe bồn HINO VXC,1kg/m2
    59 Chờ cho nhủ tương đông đặc
    60 Vận chuyển BTNR D25 bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb) =8.65Km
    61 Rải BTNR D25 bằng Máy rãi SUPER 1603-2; , Kr=1.3, Hr=9.1cm
    62 Lu sơ bộ BTNR D25, kết hợp bù phụ, bằng lu nhẹ bánh thép BW 141AD-4 và công nhân,4 lượt/điểm;V= 1.5 km/h
    63 Lu lèn chặt BTNR D25 bằng lu nặng bánh lốp BOMAG BW24RH, 16 lượt/ điểm, V=3km/h
    64 Lu hoàn thiện BTNR D25 bằng lu nặng bánh cứng SAKAI SW800, 4 lượt/ điểm, V= 2km/h
    65 Chờ mặt đường thô se 2 ngày
    66 Tưới lớp nhủ tương dính bám lớp móng trên bằng xe bồn HINO VXC,0.5kg/m2
    67 Chờ cho nhủ tương đông đặc
    68 Vận chuyển BTNC D12.5 bằng ô tô THACO AUMAN FTD1200(Ben 12T), thùng xe là V = 18,63 m3 , cự ly vận chuyển trung bình (Ltb) =8.65Km
    69 Rải BTNC D12.5 bằng Máy rãi SUPER 1603-2; , Kr=1.3, Hr=6.5cm
    70 Lu sơ bộ BTNC D12.5, kết hợp bù phụ , bằng lu nhẹ bánh thép BW 141AD-4và công nhân,4 lượt/điểm;V= 1.5 km/h
    71 Lu lèn chặt BTNC D12.5 bằng lu nặng bánh lốp BOMAG BW24RH, 14 lượt/ điểm, V=3km/h
    72 Lu hoàn thiện BTNC D12.5 bằng lu nặng bánh cứng SAKAI SW800, 4 lượt/ điểm, V= 2km/h
    73 Lấp rãnh thoát nước tạm thời và đầm chặt K95 bằng công nhân
    Last edited by doanthanhcanh; 17/10/15 at 06:29 PM.

  10. #130
    Administrator nbc's Avatar
    Join Date
    19/03/07
    Location
    Đà Nẵng city
    Posts
    8,672

    Default

    Quote Originally Posted by quoc tong View Post
    Nhóm 2 xin cảm ơn những góp ý của Thầy.
    Sau đây nhóm giải thích về những câu hỏi của thầy như sau:
    1.Dùng máy đào có dung tích gầu đào đến 1.8m3 là "toi" rồi. Chiều sâu đào bao nhiêu mà chọn gầu đào lớn thế?
    -->Chiều sâu đào là 1,2025m. bề rộng đào 10,5m. khối lượng đào tương đối lớn nên nghỉ chọn máy có dung tích 1,8m3 sẻ nhanh hơn.
    4.Không hợp lý. Chỉ nên tưới thấm (không rải đá nhỏ), sau đó giữ gìn và làm lớp láng nhựa luôn.
    --> Tuyến đưởng của nhóm dài 8,2km nên khi thi công xong thời gian giữa tưới thấm bám và làm lớp láng nhựa sẻ dài khi đó có thể mưa và bụi bẩn bám trên mặt nên nhóm làm thêm lớp dính bám có hợp lý không Thầy.(Phần này trong lớp vẫn mơ hồ. mong Thầy chỉ bảo thêm cho ch em)
    1. Chiều sâu đào quá nhỏ, gầu đào có lớn lên nữa cũng không thể xúc được đầy gầu. Nên đọc lại chiều cao đào tối thiểu để máy có thể đào được đầy gầu trong 1 lần đào, với thời gian đào cho 1 chu kỳ từ 15 - 20 giây. Gầu đào quá lớn, muốn đào 1 lần được đầy gầu, phải tốn 45 - 60/chu kỳ; nếu vẫn giữ thời gian 1 chu kỳ 15 - 20 giây thì hệ số chứa đầy gầu chỉ đạt 0.2 - 0.25 mà thôi.

    2. Đường mới, không có xe chạy bao nhiêu (chủ yếu là xe thi công), không thể làm hỏng lớp nhũ tương thấm bám được. Trước khi láng nhựa, chỉ cần làm vệ sinh sạch, chỗ nào hỏng lớp thấm bám (cục bộ) thì có thể "dặm" lại.
    Ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua!

Page 13 of 14 FirstFirst ... 311121314 LastLast

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •