Page 1 of 3 123 LastLast
Results 1 to 10 of 27

Thread: English 4 today

  1. #1
    Thành viên danh dự
    Join Date
    16/11/07
    Posts
    687

    Default English 4 today

    Có mấy câu mà chúng ta thường gặp , gửi lên để cùng tham khảo ( mấy cái ni là bài học thuộc lòng nhá , khi nào cần lôi ra xài thui)

    Say cheese! Cười lên nào ! (Khi chụp hình)
    Be good ! Ngoan nha! (Nói với trẻ con)
    Bottom up! 100% nào! (Khi…đối ẩm)
    Me? Not likely! Tao hả? Không đời nào!
    Scratch one’s head: Nghĩ muốn nát óc
    Take it or leave it! Chịu thì lấy, không chịu thì thôi!
    Hell with haggling! Thây kệ nó!
    Mark my words! Nhớ lời tao đó!
    Bored to death! Chán chết!
    What a relief! Đỡ quá!
    Enjoy your meal ! Ăn ngon miệng nha!
    Go to hell ! Đi chết đi! (Đừng có nói câu này nhiều nha!)
    It serves you right! Dang doi may!
    The more, the merrier! Cang dong cang vui (Especially when you're holding a party)
    Beggars can't be choosers! An may con doi xoi gac
    Boys will be boys! No chi la tre con thoi ma!
    Good job!= well done! Làm tốt lắm!
    Go hell! chết đ/quỷ tha ma bắt(những câu kiểu này nên biết chỉ để biết thôi nhé! đừng lạm dụng)
    Just for fun! Cho vui thôi
    Try your best! Cố gắng lên(câu này chắc ai cũng biết)
    Make some noise! Sôi nổi lên nào!
    Congratulations! Chuc mung!
    Rain cats and dogs Mưa tầm tã
    Love me love my dog Yêu em yêu cả đường đi, ghét em ghét cả tông ty họ hàng
    Strike it Trúng quả
    Alway the same Trước sau như một
    Hit it off Tâm đầu ý hợp
    Hit or miss Được chăng hay chớ
    Add fuel to the fire Thêm dầu vào lửa
    To eat well and can dress beautyfully Ăn trắng mặc trơn
    Don't mention it! = You're welcome = That's allright! = Not at all Không có chi
    Just kidding Chỉ đùa thôi
    No, not a bit Không chẳng có gì
    Nothing particular! Không có gì đặc biệt cả
    After you Bạn trước đi
    Have I got your word on that? Tôi có nên tin vào lời hứa của anh không?
    The same as usual! Giống như mọi khi
    Almost! Gần xong rồi
    You 'll have to step on it Bạn phải đi ngay
    I'm in a hurry Tôi đang bận
    What the hell is going on? Chuyện quái quỷ gì đang diễn ra vậy?
    Sorry for bothering! Xin lỗi vì đã làm phiền
    Give me a certain time! Cho mình thêm thời gian
    Prorincial! Sến
    Decourages me much! Làm nản lòng
    It's a kind of once-in-life! Cơ hội ngàn năm có một
    Out of sight out of might! Xa mặt cách lòng
    The God knows! Chúa mới biết được
    Women love throught ears, while men love throught eyes! Con gái yêu bằng tai, con trai yêu bằng mắt.
    Poor you/me/him/her...! tội nghiệp mày/tao/thằng đó/ con đó

  2. #2
    Thành viên danh dự utcung_nhome's Avatar
    Join Date
    28/07/07
    Posts
    1,383

    Default

    Út cũng có mấy mẫu này. Tham gia cùng topic với anh .

    Có chuyện gì vậy? ----> What's up?

    Dạo này ra sao rồi? ----> How's it going?

    Dạo này đang làm gì? ----> What have you been doing?

    Không có gì mới cả ----> Nothing much

    Bạn đang lo lắng gì vậy? ----> What's on your mind?

    Tôi chỉ nghĩ linh tinh thôi ----> I was just thinking

    Tôi chỉ đãng trí đôi chút thôi ----> I was just daydreaming

    Không phải là chuyện của bạn ----> It's none of your business

    Vậy hã? ----> Is that so?

    Làm thế nào vậy? ----> How come?

    Chắc chắn rồi! ----> Absolutely!

    Quá đúng! ----> Definitely!

    Dĩ nhiên! ----> Of course!

    Chắc chắn mà ----> You better believe it!

    Tôi đoán vậy ----> I guess so

    Làm sao mà biết được ----> There's no way to know.

    Tôi không thể nói chắc ---> I can't say for sure ( I don't know)

    Chuyện này khó tin quá! ----> This is too good to be true!

    Thôi đi (đừng đùa nữa) ----> No way! ( Stop joking!)

    Tôi hiểu rồi ----> I got it

    Quá đúng! ----> Right on! (Great!)

    Tôi thành công rồi! ----> I did it!

    Có rảnh không? ----> Got a minute?

    Đến khi nào? ----> 'Til when?

    Vào khoảng thời gian nào? ----> About when?

    Sẽ không mất nhiều thời gian đâu ----> I won't take but a minute

    Hãy nói lớn lên ----> Speak up

    Có thấy Melissa không? ----> Seen Melissa?

    Thế là ta lại gặp nhau phải không? ----> So we've met again, eh?

    Đến đây ----> Come here

    Ghé chơi ----> Come over

    Đừng đi vội ----> Don't go yet

    Xin nhường đi trước. Tôi xin đi sau ----> Please go first. After you

    Cám ơn đã nhường đường ----> Thanks for letting me go first

    Thật là nhẹ nhõm ----> What a relief

    What the hell are you doing? ----> Anh đang làm cái quái gì thế kia?

    Bạn đúng là cứu tinh.Tôi biết mình có thể trông cậy vào bạn mà ----> You're a life saver. I know I can count on you.

    Đừng có giả vờ khờ khạo! ----> Get your head out of your ass!

    Xạo quá! ----> That's a lie!

    Làm theo lời tôi ----> Do as I say

    Đủ rồi đó! ----> This is the limit!

    Hãy giải thích cho tôi tại sao ----> Explain to me why


    Why put off until tomorrow what you can do today?

  3. #3
    Thành viên danh dự utcung_nhome's Avatar
    Join Date
    28/07/07
    Posts
    1,383

    Default

    Ask for it! ----> Tự mình làm thì tự mình chịu đi!

    ... In the nick of time: ----> ... thật là đúng lúc

    No litter ----> Cấm vất rác

    Go for it! ----> Cứ liều thử đi

    Yours! As if you didn't know ----> của you chứ ai, cứ giả bộ không biết.

    What a jerk! ----> thật là đáng ghét

    No business is a success from the beginning ----> vạn sự khởi đầu nan

    What? How dare you say such a thing to me ----> Cái gì, ...mài dám nói thế với tau à

    How cute! ----> Ngộ ngĩnh, dễ thương quá!

    None of your business! ----> Không phải việc của bạn

    Don't stick your nose into this ----> đừng dính mũi vào việc này

    Don't peep! -----> đừng nhìn lén!

    What I'm going to do if.... ----> Làm sao đây nếu ...

    Stop it right a way! ----> Có thôi ngay đi không

    A wise guy, eh?! ----> Á à... thằng này láo

    You'd better stop dawdling ----> Bạn tốt hơn hết là không nên la cà

    Quên nó đi! (Đủ rồi đấy!) ----> Forget it! (I've had enough!)

    Bạn đi chơi có vui không? ----> Are you having a good time?

    Ngồi nhé. ----> Scoot over

    Bạn đã có hứng chưa? (Bạn cảm thấy thích chưa?) ----> Are you in the mood?

    Mấy giờ bạn phải về? ----> What time is your curfew?

    Chuyện đó còn tùy ----> It depends

    Nếu chán, tôi sẽ về (nhà ----> If it gets boỉng, I'll go (home)

    Tùy bạn thôi ----> It's up to you

    Cái gì cũng được ----> Anything's fine

    Cái nào cũng tốt ----> Either will do.

    Tôi sẽ chở bạn về ----> I'll take you home

    Bạn thấy việc đó có được không? ----> How does that sound to you?

    Dạo này mọi việc vẫn tốt hả? ----> Are you doing okay?

    Làm ơn chờ máy (điện thoại) ----> Hold on, please

    Xin hãy ở nhà ---> Please be home

    Gửi lời chào của anh tới bạn của em ---> Say hello to your friends for me.

    Tiếc quá! ----> What a pity!

    Quá tệ ---> Too bad!

    Nhiều rủi ro quá! ----> It's risky!

    Cố gắng đi! ----> Go for it!

    Vui lên đi! ----> Cheer up!

    Bình tĩnh nào! ----> Calm down!

    Tuyệt quá ----> Awesome

    Kỳ quái ----> Weird

    Đừng hiểu sai ý tôi ----> Don't get me wrong

    Chuyện đã qua rồi ----> It's over

    Sounds fun! Let's give it a try! ----> Nghe có vẻ hay đấy, ta thử nó (vật) xem sao

    Nothing's happened yet ----> Chả thấy gì xảy ra cả

    That's strange! ----> Lạ thật

    I'm in no mood for ... ----> Tôi không còn tâm trạng nào để mà ... đâu

    Here comes everybody else ---> Mọi người đã tới nơi rồi kìa

    What nonsense! ----> Thật là ngớ ngẩn!

    Suit yourself ----> Tuỳ bạn thôi

    What a thrill! ----> Thật là li kì

    As long as you're here, could you ... ----> Chừng nào bạn còn ở đây, phiền bạn ...

    I'm on my way home ----> Tội đang trên đường về nhà

    About a (third) as strong as usual ----> Chỉ khoảng (1/3) so với mọi khi (nói về chất lượng)

    What on earth is this? ----> Cái quái gì thế này?

    What a dope! ----> Thật là nực cười!

    What a miserable guy! ----> Thật là thảm hại

    You haven't changed a bit! ----> Trông ông vẫn còn phong độ chán!

    I'll show it off to everybody ----> Để tôi đem nó đi khoe với mọi người (đồ vật)

    You played a prank on me. Wait! ----> Ông dám đùa với tui à. Đứng lại mau! ^^!

    Enough is enough! ----> Đủ rồi đấy nhé!

    Let's see which of us can hold out longer ----> Để xem ai chịu ai nhé

    Your jokes are always witty ----> Anh đùa dí dỏm thật đấy

    Life is tough! ----> Cuộc sống thật là phức tạp ( câu này mình dùng nhiều nhất )

    No matter what, ... ----> Bằng mọi giá, ...

    What a piece of work! ----> Thật là chán cho ông quá! (hoặc thật là một kẻ vô phương cứu chữa)

    What I'm going to take! ----> Nặng quá, không xách nổi nữa

    Please help yourself ----> Bạn cứ tự nhiên

    Just sit here, ... ----> Cứ như thế này mãi thì ...

    No means no! ----> Đã bảo không là không!

    I'm sorry to hear that.Tôi lấy làm tiếc khi nghe điều đó.

    I'm so sorry to hear that.Tôi rất lấy làm tiếc khi nghe điều đó.

    I'm most upset to hear that.Tôi rất lo lắng khi nghe điều đó.

    I'm deeply sorry to learn that... Tôi vô cùng lấy làm tiếc khi biết rằng...

    How terrible! Thật kinh khủng!

    How awful! Thật khủng khiếp!

    I sympathize with you. Tôi xin chia buồn với anh.

    You have my deepest sympathy. Tôi xin bày tỏ sự cảm thông sâu sắc nhất.

    I understand your sorrow. Tôi hiểu nỗi buồn của bạn.

    Please accept our condolence. Xin hãy nhận lời chia buồn của chúng tôi.

    You have my sincere condolence. Tôi thành thật chia buồn với anh.


    Why put off until tomorrow what you can do today?

  4. #4
    Thành viên danh dự utcung_nhome's Avatar
    Join Date
    28/07/07
    Posts
    1,383

    Default

    Mới lượm lặt thêm được cái này post lên cho mọi người cùng học:

    1. After you: Mời ngài trước.
    Là câu nói khách sáo, dùng khi ra/ vào cửa, lên xe,...

    2. I just couldn’t help it. Tôi không kiềm chế được / Tôi không nhịn nổi...
    Câu nói này dùng trong những trường hợp nào?
    Vd: I was deeply moved by the film and I cried and cried. I just couldn’t help it.

    3. Don’t take it to heart. Đừng để bụng/ Đừng bận tâm
    Vd: This test isn’t that important. Don’t take it to heart.

    4. We’d better be off. Chúng ta nên đi thôi
    Vd: It’s getting late. We’d better be off .

    5. Let’s face it. Hãy đối mặt đi / Cần đối mặt với hiện thực
    Thường cho thấy người nói không muốn né tránh khó khăn.
    Vd: I know it’s a difficult situation. Let’s face it, OK?

    6. Let’s get started. Bắt đầu làm thôi
    Nói khi khuyên bảo: Don’t just talk. Let’s get started.

    7. I’m really dead. Tôi mệt chết đi được
    Nói ra cảm nhận của mình: After all that work, I’m really dead.

    8. I’ve done my best. Tôi cố hết sức rồi


    9. Is that so? Thật thế sao? / Thế á?
    Biểu thị sự kinh ngạc, nghi ngờ của người nghe

    10. Don’t play games with me! Đừng có giỡn với tôi.

    11. I don’t know for sure. Tôi cũng không chắc
    Stranger: Could you tell me how to get to the town hall?
    Tom: I don’t know for sure. Maybe you could ask the policeman over there.

    12. I’m not going to kid you. Tôi đâu có đùa với anh.

    13. That’s something. Quá tốt rồi / Giỏi lắm
    A: I’m granted a full scholarship for this semester.
    B: Congratulations. That’s something.

    14. Brilliant idea! Ý kiến hay! / Thông minh đấy!

    15. Do you really mean it? Nói thật đấy à?
    Michael: Whenever you are short of money, just come to me.
    David: Do you really mean it?

    16. You are a great help. Bạn đã giúp rất nhiều

    17. I couldn’t be more sure. Tôi cũng không dám chắc

    18. I am behind you. Tôi ủng hộ cậu
    A: Whatever decision you’re going to make, I am behind you.

    19. I’m broke. Tôi không một xu dính túi

    20. Mind you! Hãy chú ý! / Nghe nào! (Có thể chỉ dùng Mind.)
    Vd: Mind you! He’s a very nice fellow though bad-tempered.


    + Về ngữ pháp:
    * người Mỹ: Do you have a problem?
    * người Anh: Have you got a problem?
    * người Mỹ : He just went home.
    * người Anh: He's just gone home., etc
    + Về từ vựng:
    * người Mỹ: truck(xe tải), cab(xe taxi), candy(kẹo),...
    * người Anh: lorry, taxi, sweet,...
    + Về chính tả:
    * người Mỹ: color(màu sắc),check(séc),center(trung tâm),...
    * người Anh: colour, cheque, centre,...


    Why put off until tomorrow what you can do today?

  5. #5
    Thành viên danh dự utcung_nhome's Avatar
    Join Date
    28/07/07
    Posts
    1,383

    Default

    - You can count on it. Yên tâm đi / Cứ tin như vậy đi
    A: Do you think he will come to my birthday party?
    B: You can count on it.

    - I never liked it anyway. Tôi chẳng bao giờ thích thứ này
    Khi bạn bè, đồng nghiệp làm hỏng cái gì của bạn, có thể dùng câu nói này để họ bớt lúng túng hay khó xử: Oh, don’t worry. I’m thinking of buying a new one. I never liked it anyway

    - That depends. Tuỳ tình hình thôi
    VD: I may go to the airport to meet her. But that depends.
    Congratulations.Chúc mừng

    - Thanks anyway. Dù sao cũng phải cảm ơn cậu
    Khi có người ra sức giúp đỡ mà lại không nên chuyện, có thể dùng câu này để cảm ơn

    - It’s a deal. Hẹn thế nhé!
    Harry: Haven’t seen you for ages. Let’s have a get-together next week.
    Jenny: It’s a deal.


    - Let's get down to business: Bắt đầu vào việc nhé.

    - Allow me: Để tớ giúp (cực lịch sự,chẳng hạn với bạn gái)

    - Just browsing:Chỉ xem thôi(ví dụ như đi chợ ấy mừ). Have you ever gone window-shopping?

    - I got you in my sight:Thấy bác rùi nhé

    - Can't miss him!: Không cho nó thoát
    - Lunch's up!: Giờ ăn đến rùi
    - Am I too soon?: Tớ đến có sớm wá không nhỉ?

    - Follow me close:Đi sát vào tớ nhé
    - Don’t kill yourself! - Đừng cố quá sức! Dùng khi ai đó đang cố gắng hết sức để làm một việc gì đó và bạn muốn nói với người ấy là cố thì cố nhưng đừng làm quá sức để đến mức quá căng thẳng.
    - Knock yourself out! - Muốn làm gì với cái đó thì làm! Câu này dùng khi bạn cho ai đó mượn đầu video game chẳng hạn và bạn muốn người đó dùng thoải mái.- - I am going to crash at my brother’s tonight - Tôi sẽ ngủ lại ở nhà anh tôi tối nay.
    - He’s hitting on her! - Anh ta đang tán tỉnh cô ấy.
    - We are going to get totally wasted tonight! - Chúng ta sẽ đi uống say bí tỉ tối nay.
    - I am going out of my mind… - Tôi đang phát điên lên đây.
    - I am pooped - Tôi mệt quá!
    - I’ve been swamped - Dạo này tôi bận quá.
    - We should hook up soon! - Hôm nào gặp nhau đi.

    - Follow me close: Đi sát vào tớ nhé

    - I'll be back: Tớ ra đây 1 tí

    - You have a 50-50 chance: Trường hợp này của bác bấp bênh lắm (5 ăn 5 thua)

    - Everything will be right: mọi chuyện sẽ ổn cả thôi.


    Why put off until tomorrow what you can do today?

  6. #6
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    07/06/07
    Location
    Ho Chi Minh
    Posts
    27

    Default

    Cảm ơn "utcung_nhome" về những câu thật tuyệt.
    Nhân tiện đây mình cũng có vài câu "cửa miệng" sau một thời gian chính mình sưu tầm và thử nghiệm. Bảo đảm sau khi nói ra, bọn Tây khoái liền.

    - I got stuck (in traffic): Tôi vừa bị kẹt xe (sành điệu hơn nói traffic jam nhiều)

    - I ran/ jumed the light: Tôi đã vượt đèn đỏ.

    - I got fined by the police: Tôi đã bị cảnh sát phạt.

    - No wonder (that) + clause: Hèn chi ...

    - I grew up in Quang Ngai : tôi lớn lên ở Quảng Ngãi

    - I'm Quang Ngai born and bred: Tôi sinh ra và lớn lên ở Quảng Ngãi

    - I feel a little bit of an idiot: Tôi cảm thấy mình hơi dại dột.

    - To make a rod for one's own back: Gậy ông đập lưng ông.

    - It's no big deal ! : Thường thôi !

    - My hands are tied with you : Tôi bó tay với anh luôn

    - Way to go: Giỏi quá ta (dùng để khen ai)

    - You are the pits: Mày dở ẹt à (chê trách)

    - Go for coffee a drink: Đi uống cà phê

    - To get a booze: Đi nhậu (Câu này anh em cầu đường ta dùng nhiều đấy)

    - Longevity runs in my family ( Cấu trúc: S + runs in + N): Gia đình tôi ai cũng sống lâu

    - The birds and the bees: Những điều căn bản về giới tính

    - Fell free to call me: Cứ gọi tôi thoải mái (tương tự cho những động từ khác)

    - It's a lot work to love her: Yêu cô ta quả là một kỳ công.

    - Long time to see: Lâu ngày không gặp (dùng để đàm thoại)

    - Just about = It's almost done : Sắp xong rồi

    - Keep it up: Cứ tiếp tục

    - Take it easy: Cứ từ từ

    - Dyamons cut dyamons: Vỏ quýt dày có ngón tay nhọn

    - You are so ricky = You really have guts: Mày liều quá

    - Don't put every thing on the basket: Đừng quơ đũa cả nắm

    - Let it be: Thôi kệ nó

    - What will be will be: điều gì đến sẽ đến.

    - It's sugar-coated: Ngọt mật chết ruồi

    - You look familiar: Thấy em quen quen (dùng để tán gái...)

    - Thanks in adcance: Cảm ơn trước nhé

    - Don't go so falling apart: Đừng bức xúc quá

    - I read you like a book: Tớ đi guốt trong bụng cậu đấy

    - The grass is always greener on the other side of the fence: Có thể hiểu là" đứng núi này trông núi nọ"

    - Believe it or not: không tin thì thôi

    - Take it or leave it: Chịu không chịu thì thôi

    - I got the trot: tớ bị tào tháo đuổi

    - Once bitten, twice shy: một lần tởm đến già

    - It's chancy! : Hên xui !

    - Beats me !: Biết chết liền!

    - Don't mess with me: Đừng kiếm chuyện với tao

    * Vì không có thời gian nên tớ chỉ nêu một số câu giao tiếp thường dùng, mong các bạn chỉ giáo thêm.
    Chúc vui!

  7. #7
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    07/06/07
    Location
    Ho Chi Minh
    Posts
    27

    Default

    Xin giới thiệu các với các bạn dạng viết tắt của một số từ thông dụng:

    - Gonna= going to:
    Ex:
    + Nothing's gonga change my love for you
    + What are you gonna do?
    + I'm not gonna help you.

    - Gimme = Give me:

    + Please, gimme your money
    + Don't gimme that rubbish
    + May you gimme your hand ?

    - Gotta = (have) got a

    + I gotta her money.
    + We have gotta do that.
    + Have you gotta car ?

    - Init = isn't it (Thường dùng cho câu hỏi đuôi)

    + That's smart init ?
    + Init strange

    - Kinda = Kind of

    + He is kinda cute.
    + Are you kinda mad at me ?

    - Lemme = Let me

    + Lemme go !
    + She didn't lemme see it.

    - Wanna = want to ( or want a)

    + I wanna coffee (Wanna = want a)
    + Do you wanna watch the football match of Viet Nam team tonight ? (Wanna = want to)
    ....

  8. #8
    Sinh viên năm hai MissCindy's Avatar
    Join Date
    10/03/09
    Location
    Đà Nẵng City
    Posts
    71

    Default

    Thank's so much to all . I very like english. i have some sentence so i want to show you.

    Những Cụm từ có Giới Từ thông dụng
    From time to time (occasionally): thỉnh thoảng.

    We visit the museum from time to time (Thỉnh thoảng chúng tôi đến thăm viện bảo tàng.)

    Out of town (away): đi vắng, đi khỏi thành phố.

    I can not see her this week because she's out of town. (Tuần này tôi không thể gặp cô ấy vì cô ấy đã đi khỏi thành phố.)

    Out of date (old): cũ, lỗi thời, hết hạn.

    Don't use that dictionary. I'ts out of date. (Đừng dùng cuốn từ điển đó, nó lỗi thời rồi.)

    Out of work (jobless, unemployed): thất nghiệp.

    I've been out of work for long.(Tôi đã bị thất nghiệp lâu rồi.)

    Out of the question (impossible): không thể được.

    Your request for an extension of credit is out of question. (Yêu cầu kéo dài thời gian tín dụng của anh thì không thể được.)

    Out of order (not functioning): hư, không hoạt động.

    Our telephone is out of order. (Điện thoại của chúng tôi bị hư.)

    By then: vào lúc đó.

    He'll graduate in 2009. By then, he hope to have found a job. ( Anh ấy sẽ tốt nghiệp vào năm 2009. Vào lúc đó , anh ấy hi vọng đã tìm được một việc làm.)

    By way of (via): ngang qua, qua ngả.

    We are driving to Atlanta by way of Boston Rouge. ( Chúng tôi sẽ lái xe đi Atlanta qua ngả Boston Rouge.)

    By the way (incidentally): tiện thể, nhân tiện

    By the way, I've got two tickets for Saturday's game. Would you like to go with me? (Tôi có 2 vé xem trận đấu ngày thứ bảy. Tiện thể, bạn có muốn đi với tôi không?)

    By far (considerably): rất, rất nhiều.

    This book is by far the best on the subject. ( Cuốn sách này rất hay về đề tài đó.)

    By accident (by mistake): ngẫu nhiên, không cố ý.

    Nobody will receive a check on Friday because the wrong cards were put into the computer by accident. (Không ai sẽ nhận được bưu phiếu vào ngày thứ sáu vì những phiếu sai vô tình đã được đưa vào máy điện toán.)

    In time ( not late, early enough): không trễ, đủ sớm.

    We arrived at the airport in time to eat before the plane left. (Chúng tôi đến phi trường vừa đủ thời gian để ăn trước khi phi cơ cất cánh.)

    In touch with (in contact with): tiếp xúc, liên lạc với.
    It's very difficult to get in touch with her because she works all day. (Rất khó tiếp xúc với cô ấy vì cô ấy làm việc cả ngày.)
    In case (if): nếu, trong trường hợp.

    I'll give you the key to the house so you'll have it in case I arrive a littlle late. (Tôi sẽ đưa cho anh chiếc chìa khóa ngôi nhà để anh có nó trong trường hợp tôi đến hơi trễ một chút.)

    In the event that (if): nếu, trong trường hợp.

    In the event that you win the prize, you will be notified by mail. (Trong trường hợp anh đoạt giải thưởng, anh sẽ được thông báo bằng thư.)

    In no time at all (in a very short time): trong một thời gian rất ngắn.

    He finished his assignment in no time at all. (Anh ta làm bài xong trong một thời gian rất ngắn.)

    In the way (obstructing): choán chỗ, cản đường.

    He could not park his car in the driveway because another car was in the way. (Anh ta không thể đậu xe ở chỗ lái xe vào nhà vì một chiếc xe khác đã choán chỗ.)

    On time (punctually): đúng giờ.

    Despite the bad weather, our plane left on time. (Mặc dù thời tiết tiết xấu, máy bay của chúng tôi đã cất cánh đúng giờ.)

    On the whole (in general): nói chung, đại khái.

    On the whole, the rescue mission was well excuted. (Nói chung, sứ mệnh cứu người đã được thực hiện tốt.)

    On sale: bán giảm giá.

    Today this item is on sale for 25$. (Hôm nay mặt hàng này bán giảm giá còn 25 đô la.)

    At least (at minimum): tối thiểu.

    We will have to spend at least two weeks doing the experiments. (Chúng tôi sẽ phải mất ít nhất hai tuần lễ để làm các thí nghiệm.)

    At once (immediately): ngay lập tức.

    Please come home at once. (Xin hãy về nhà ngay lập tức.)

    At first (initially): lúc đầu, ban đầu.

    She was nervous at first, but later she felt more relaxed. (Ban đầu cô ta hồi hộp, nhưng sau đó cô ta cảm thấy thư giãn hơn.)

    For good (forever): mãi mãi, vĩnh viễn.

  9. #9
    Thành viên danh dự utcung_nhome's Avatar
    Join Date
    28/07/07
    Posts
    1,383

    Default

    Mình bổ sung thêm một số câu bày tỏ sự thông cảm của mình với người khác

    Khi nhìn thấy hoặc biết người khác gặp chuyện bất hạnh, chúng ta nên bày tỏ sự quan tâm, an ủi và sẵn lòng giúp đỡ họ, ví dụ như khi công việc của họ không như ý, họ bị bệnh hoặc bị mất người thân, v.v.Trong tiếng Anh, nếu muốn bày tỏ sự quan tâm, an ủi, cảm thông,có thể dùng những cách diễn đạt thông dụng sau đây:

    I'm sorry to hear that.Tôi lấy làm tiếc khi nghe điều đó.

    I'm so sorry to hear that.Tôi rất lấy làm tiếc khi nghe điều đó.

    I'm most upset to hear that.Tôi rất lo lắng khi nghe điều đó.

    I'm deeply sorry to learn that... Tôi vô cùng lấy làm tiếc khi biết rằng...

    How terrible! Thật kinh khủng!

    How awful! Thật khủng khiếp!

    I sympathize with you. Tôi xin chia buồn với anh.

    You have my deepest sympathy. Tôi xin bày tỏ sự cảm thông sâu sắc nhất.

    I understand your sorrow. Tôi hiểu nỗi buồn của bạn.

    Please accept our condolence. Xin hãy nhận lời chia buồn của chúng tôi.

    You have my sincere condolence. Tôi thành thật chia buồn với anh.


    Why put off until tomorrow what you can do today?

  10. #10
    Xiang Bao Yu ngocmeu's Avatar
    Join Date
    12/03/08
    Location
    một nơi bình yên trong trái tim ai đó ^!^
    Tuổi
    31
    Posts
    957

    Default

    Hihi Mếu xin được góp một số cụm từ tiếng Anh ạ!

    Bắt đầu là với chữ "a"

    To accuse sb of st/doing st : buộc tội ai
    To agree with sb on st : đồng ý với ai về
    To agree to do st : đống ý làm gì
    To allow sb to do st : cho phép ai làm gì
    To allow st/ doing st : cho phép cái gì/ làm gì
    To apologized (to sb) for st/ doing st : xin lỗi (ai) vì cái gì/ vì đã làm gì
    To approve / disapprove of st/doing st : tán thành/ không tán thành
    To ask sb for st : hỏi xem, đề nghị ai cái gì
    To ask sb to do / not to do st : yêu cầu ai làm gì/ không làm gì
    To attack on st/sb : tấn công cái gì/ ai
    To attempt to do st : cố gắng làm gì

    Tiếp là chữ "b"

    To back off : lùi, rút lui
    To back up : lùi lại, bảo vệ, ủng hộ, trở lại ý kiến ban nãy
    To back out : lấy xe ra khỏi bãi đậu; rút lui, huỷ bỏ, lẩn trốn, nuốt lời
    To base on st : dựa trên cơ sở gì
    To beat around the bush : nói vòng vo, lẩn tránh vấn đề
    To become of : xảy ra với ai
    To believe in : cho rằng, nghĩ rằng; làm ra vẻ, giả vờ
    To bite off : cố với lên
    To blame sb on st/doing st : quy tội, đổ lỗi cho ai
    To blow up : lạm phát, bơm đầy, nổ tung, phá huỷ, làm nổ
    To blow off : thổi, bay đi, cuốn đi
    To blow out : nổ, thổi tắt, dập tắt
    To borrow sb st / st from sb : mượn ai cái gì
    To break the law/ one''''s promise : phạm luật/ thất hứa
    To break down : hỏng (máy), sụ đổ, suy nhược, bật/oà khóc
    To break into : đột nhập
    To break out : khởi phát, bất ngờ, bùng nổ (chiến tranh)
    To break off : cắt đứt, gián đoạn, tuyệt giao
    To break loose : thoát khỏi sự kiềm chế của ai, sổ lồng
    To break in : tập dần cho (cái gì) còn mới, chưa quen, ngắt quãng (= to cut in)
    To bring sb st/ st to sb : mang đến, mang lại cho ai cái gì
    To bring back : làm nhớ lại, gợi lại
    To bring to : làm hồi tỉnh
    To bring up :mang lên, giáo dục, đề cập, nuôi dưỡng, phát biểu
    To bring about : gây ra
    To bring out : đưa ra, giới thiệu với công chúng
    To bring back : trả lại vật đã mua hoặc mượn (= to take back)
    To brush up on : ôn lại, xem lại
    To build up : gia tăng từ từ ( tiền bạc), mạnh dần lên ( sức khoẻ)
    To burn down : cháy chầm chậm, không hoàn toàn, cháy rụi hoàn toàn
    To burn up : phá huỷ hoàn toàn bằng lửa, làm cho giận hay rất phiền lòng (= tick of)
    To burn out : ngừng sử dụng do sử dụng vượt mức, cảm thấy mệt do làm việc quá sức
    To burst out : ra đi nhanh chóng (= to storm out); hành động đột ngột, bất ngờ
    To buy sb st / st for sb : mua cho ai cái gì
    To buy up : mua sạch, mua sẵn, mua toàn bộ
    To buy out : mua một doanh nghiệp hay công ty; mua toàn bộ cổ phần của ai để nắm quyền

    ...to be continued....

    1.2.3...n ====== forever
    n y k

Page 1 of 3 123 LastLast

Similar Threads

  1. Today is Father's Day
    By nho ngoc in forum Ngôi nhà sinh viên
    Replies: 5
    Last Post: 22/06/09, 09:54 PM
  2. Beginning Today
    By utcung_nhome in forum Ngoại ngữ chuyên ngành
    Replies: 3
    Last Post: 07/12/08, 11:30 PM
  3. Wish For Today...can see you
    By utcung_nhome in forum Club Thơ Văn
    Replies: 3
    Last Post: 25/11/08, 10:49 AM
  4. English 4 today
    By day4mine in forum Tiếu lâm quán
    Replies: 5
    Last Post: 19/09/08, 09:23 AM
  5. Today Construction English get its 30.000 visitors
    By phnam in forum Ngoại ngữ chuyên ngành
    Replies: 0
    Last Post: 14/05/08, 08:53 AM

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •