Results 1 to 6 of 6

Thread: Trạm trôn bê tông nhựa nóng

  1. #1
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    11/04/09
    Tuổi
    34
    Posts
    1

    Default Trạm trôn bê tông nhựa nóng

    em đang làm đồ án về trạm trộn bê tông nhựa nóng "thiết kế hệ thống lọc bụi thứ cấp kiểu phun sương" .Ai có tài liệu thì cho em xin nhe.
    cảm ơn các bạn nhìu .

  2. #2
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    02/06/09
    Posts
    6

    Default Bt Nhựa Nóng

    Chương 1: Những Vấn Đề Chung Về Trạm Trộn Bê Tông Nhựa Nóng

    1.1. Khái niệm chung:
    Trạm trộn bê tông nhựa nóng (BTNN) là một tổng thành gồm nhiều thiết bị và cụm thiết bị mà mỗi cụm thiết bị đều làm việc nhịp nhàng với nhau để trộn các hạt cát đá nóng, phụ gia với nhựa đường nóng đã được định lượng theo tỉ lệ quy định để tạo thành sản phẩm là bê tông nhựa nóng.



    Tính chất và chất lượng của BTNN phụ thuộc vào thành phần cấp phối, cỡ hạt, cường độ hạt và tỉ lệ nhựa đường; đồng thời chịu ảnh hưởng của nhiệt độ, chế độ trộn.
    Bê tông nhựa có nhiều loại và có thể phân loại như sau:
    - Căn cứ vào loại nhựa và nhiệt độ lúc rải, có thể chia thành loại rải nóng khi dùng nhựa đặc có độ kim lún 60/90, 40/60 và rải ở nhiệt độ 1200 – 1400, đây chính là BTNN. Loại rải ấm khi dùng nhựa có độ kim lún 200/300, 130/200, loại rải nguội khi dùng nhựa lỏng nguội hay nhũ tương.
    - Căn cứ vào độ chặt khi lu lèn chia thành loại có độ chặt lớn – có độ rỗng 3 – 5% khi rải thảm lớp bề mặt, loại có độ chặt nhỏ có độ rỗng 5 – 10% dùng cho lớp dưới.
    - Theo hàm lượng đá dăm có cỡ hạt > 5(mm), có thể chia thành loại nhiều đá dăm (50 – 60%), loại vừa (30 – 50%) và loại ít (20 -25%).
    - Theo kích cỡ lớn nhất của viên đá chia thành:
    + Loại hạt thô dùng cho lớp lót hoặc bù vênh có dmax hạt nhỏ hơn hoặc bằng 40(mm)
    + Loại hạt vừa (hạt trung) có dmax nhỏ hơn hoặc bằng 20(mm)
    + Loại bê tông hạt mịn dùng cho lớp bề mặt khi có cỡ hạt lớn nhẩt là 5(mm). Thành phần cấp phối cốt liệu trong hỗn hợp bê tông nhựa và hàm lượng nhựa có thể tham khảo trong các tài liệu chuyên về làm đường ôtô.
    Để đảm bảo chất lượng bê tông nhựa, các trạm trộn phải đáp ứng đầy đủ các yêu cầu sau:
     Độ trộn đều mà năng suất cao.
     Nhiệt độ trong các bộ phận gia nhiệt như sấy vật liệu, nấu nhựa đều được khống chế tự động có điều khiển từ xa.
     Hệ thống cân đong được tự động hóa hoàn toàn có hiện số bằng các thiết bị điện tử đảm bảo độ chính xác cao về thành phần cốt liệu trộn.
     Kết cấu trạm gọn, nhẹ, cơ động, tiêu hao nhiên liệu ít.
     Ngoài ra trạm trộn BTNN hiện đại còn bảo đảm tránh gây ô nhiễm môi trường xung quanh. Khả năng thu bụi đạt được trên 95% những hạt bụi có kích thước nhỏ hơn 8 micrômet.
    1.2. Phân loại trạm trộn:
    Có nhiều cách phân loại trạm trộn BTNN, trên thực tế thường phân loại như sau:
     Dựa vào tính cơ động của trạm chia ra:
     Trạm trộn di động
     Trạm trộn cố định
     Trạm có tính cơ động cao (trên móng nỗi).
     Dựa vào nguyên tắc làm việc chia ra:
     Trộn theo chu kỳ
     Trộn liên tục
     Dựa theo năng suất thường dùng của trạm trộn, chia làm 3 loại:
     Loại trạm trộn năng suất lớn (từ 80 – 150(tấn/giờ))
     Loại trạm trộn năng suất vừa (từ 40 – 60(tấn/giờ))
     Loại trạm trộn có năng suất nhỏ (dưới 30(tấn/giờ)
     Theo đường di chuyển của luồng vật liệu, chia thành:
     Trạm trộn nằm ngang
     Trạm bố trí theo kiểu hình tháp.
    Mỗi loại trạm trộn đều có ưu, nhược điểm của nó:
    + Trạm trộn BTNN cố định được bố trí trên nền móng bê tông cố định có mặt bằng tương đối rộng, để sản xuất với một khối lượng bê tông nhựa lớn. Do trạm phải đặt trên nền móng bê tông tương đối kiên cố, cho nên mỗi lần di chuyển trạm thường rất khó khăn, tốn kém đáng kể (cho nên ít khi nghĩ tới di chuyển trạm). Trạm loại này thường có năng suất lớn và rất lớn.
    + Trạm BTNN kiểu cơ động thường được bố trí trên một số kết cấu kiểu rơmooc, có thể kéo đi được. Loại này chỉ phù hợp với trạm có năng suất nhỏ dưới 30(T/h). Tuy là loại cơ động nhưng ở Việt Nam, tính cơ động này trở nên rất kém vì quá trình di chuyển thực ra rất cồng kềnh vì phải di chuyển đầu kéo.
    + Trạm BTNN kiểu đặt trên móng nỗi thích hợp cho tất cả các trạm có năng suất từ 30 đến 120(T/h) có thể tới 150(T/h). Loại này có tính cơ động cao, hiệu quả kinh tế lớn và lần đầu tiên được Việt Nam đưa vào sử dụng năm 1993.
    + Trạm trộn BTNN làm việc theo chu kỳ: tức là vật liệu đưa vào trộn và lấy sản phẩm ra khỏi thùng trộn theo từng mẻ một. Thông thường thùng trộn của trạm này có kết cấu gồm các cánh trộn khuấy lắp trên 2 trục quay ngược chiều nhau. Vật liệu đưa vào trộn gồm cát, đá nóng và chất phụ gia, sau khi đã định lượng chính xác theo yêu cầu mỗi mác thảm được xả vào thùng trộn để trộn với nhựa đường nóng. Nhựa đường phun vào thùng trộn nhờ bơm nhựa và các ống phun. Nhựa được phun dưới dạng sương bao bọc lấy các hạt vật liệu. Sau một thời gian hòa trộn, hỗn hợp được xả xuống một lần qua cửa mở dưới đáy thùng trộn đưa vào phương tiện vận chuyển. Ưu điểm của loại trạm trộn này là khả năng khuấy trộn đều, dễ dàng thay đổi được thành phần % của các loại vật liệu đem trộn, khả năng định lượng chính xác hơn. Nhược điểm là, năng lượng chi phí cho việc trộn tổn hao khá lớn.
    + Trạm trộn BTNN liên tục: sản phẩm sau khi trộn được đưa ra liên tục qua cửa thùng trộn. Thùng trộn của loại trạm này có 2 cửa. Một cửa vật liệu được cấp vào liên tục gồm cát, đá nóng và chất phụ gia. Ống phun nhựa đường bố trí trong thùng trộn phun liên tục. Một cửa đầu kia của thùng trộn được mở thường xuyên để sản phẩm liên tục đổ ra phương tiện vận chuyển. Ưu điểm của trạm trộn BTNN liên tục là năng suất cao, năng lượng chi phí cho việc trộn một khối thảm nhỏ. Nhược điểm là: hỗn hợp trộn không thể đồng đều và khả năng định lượng cốt liệu không chính xác bằng trộn chu kỳ, do đó chất lượng sản phẩm không cao.
    + Trạm trộn BTNN bố trí trên cùng một mặt phẳng: với loại trạm trộn này thì các cụm máy được bố trí trên một mặt bằng không có cụm nào nằm trên máy nào. Ưu điểm: việc lắp ráp dễ dàng, chiều cao trạm thấp, việc sửa chửa, điều chỉnh thuận lợi. Nhược điểm: mặt bằng quá rộng và cồng kềnh.
    + Trạm trộn BTNN bố trí theo kiểu tháp:

    Với loại trạm trộn này, một số cụm máy được bố trí chồng lên nhau theo kiểu tháp, như cụm thiết bị sàng và chứa vật liệu nóng bổ trí trên thiết bị cân, thiết bị cân trên thiết bị trộn. Ưu điểm của cách bố trí này là: mặt bằng được thu gọn, máy làm việc liên hoàn từ trên xuống dưới. Nhược điểm: chiều cao trạm khá lớn, công việc lắp đặt phức tạp, sửa chữa bảo dưỡng khó, nền móng cho khối tháp phải đảm bảo độ ổn định khi làm việc và khi có gió bão.



    1.3. Thông số cơ bản của trạm trộn BTNN:
    + Năng suất tính theo T/h.
    + Các thông số của tang sấy (dài, rộng, dung tích, năng suất sấy khô, lượng hơi ẩm được bay hơi trong 1 giờ …, số vòng quay trong 1 phút).
    + Năng lượng tiêu tốn trong 1 giờ (để sấy và vận hành máy).

    Chương 2: Tính Toán Thiết Kế Các Thiết Bị Chính Của Trạm Trộn BTNN.

    2.1. Tính toán thiết kế buồng trộn
    Buồng trộn được coi là trung tâm của trạm BTNN vì tất cả các loại vật liệu gồm cát, đá nóng, phụ gia và nhựa nóng sau khi đã được cân đong đều được dồn về đó để tạo sản phẩm. Các thông số của buồng trộn không chỉ ảnh hưởng đến năng suất của trạm mà còn ảnh hưởng đến chất lượng sản phẩm, đến tiêu hao năng lượng điện và độ rung động của kết cấu máy.
    Nội dung tính toán thiết kế buồng trộn gồm 3 vấn đề sau:
     Xác định các thông số cơ bản của buồng trộn
     Tính toán công suất dẫn động buồng trộn
     Tính toán bền một số kết cấu của buồng trộn.
    2.1.1. Xác định các thông số cơ bản của buồng trộn
    1. Xác định dung lượng mẻ trộn Q của buồng trộn:
    Dung lượng một mẻ trộn là:

    Trong đó:
    - năng suất trạm định thiết kế.

    - thời gian từ lúc vật liệu được nạp vào thùng đến lúc ra khỏi thùng

    Giá trị của tùy theo năng suất trạm lớn hay là nhỏ và mức độ hiện đại của hệ thống điều khiển - định lượng của trạm là tự động, bán tự động hay ấn nút bằng tay.

    Dung lựơng Q của một mẻ trộn là thông số dẫn cho việc tính toán các thông số khác của buồng trộn như bán kính, chiều dài, chiều cao của buồng trộn, kích thước cánh tay trộn.
    2. Xác định bán kính R của buồng trộn:

    Bán kính R có giá trị tùy thuộc vào kiểu buồng trộn, hệ số điền đầy buồng trộn , tỷ trọng hỗn hợp trộn , dung lượng và được xác định theo công thức sau:

    Trong đó:
    - dung lượng một mẻ trộn, (T)
    - tỷ trọng hỗn hợp trộn

    - hệ số điền đầy buồng trộn, đối với buồng trộn liên tục thì
    - số đôi cánh tay trộn trong buồng trộn, kinh nghiệm cho thấy nên có giá trị sau: đối với buồng trộn liên tục . Chọn (số lớn ứng với buồng trộn lớn)

    3. Khoảng cách giữa 2 trục trộn, :
    Theo hình vẽ ta có thể xác định giá trị của

    Trong đó:
    - bán kính buồng trộn
    - là góc tạo thành giữa 2 đường thẳng giao nhau của 2 đáy cong nối với tâm trục trộn và đường nối tâm 2 trục trộn.
    - môđun bánh răng trên trục trộn
    - số răng của cặp bánh răng truyền động trên 2 trục trộn

    4. Bề rộng của buồng trộn :


    5. Chiều dài buồng trộn L:
    Có thể xác định L từ công thức xác định Q theo dung tích hình học của hỗn hợp có trong buồng trộn khi trộn:


    Trong đó:
    - tiết diện khối hỗn hợp trong buồng trộn



    Cũng có thể xác định giá trị của L theo B từ quan hệ:

    Hay
    với C là số đôi cánh trộn.
    6. Chiều cao buồng trộn:
    + Chiều cao vách trên:
    với loại liên tục

    + Chiều cao toàn bộ:

    7. Khoảng cách giữa các cánh tay trộn liền nhau (bước của tay trộn)

    8. Kích thước bàn tay trộn thường chọn như sau:
     Bề rộng:

     Chiều cao:

     Bề dày:
    tùy loại trạm và loại vật liệu (thép, gang đúc)
    9. Số vòng quay của trục trộn n:
    Để có thể trộn đều hỗn hợp trong khoảng thời gian định trước, số vòng quay của trục trộn phải đủ lớn. Tuy nhiên số vòng quay của trục trộn không nên vượt quá giới hạn 80 (vg/ph) vì khi đó chỉ dẫn đến việc tiêu tốn công suất lớn hơn yêu cầu cần thiết, còn hiệu quả trộn thì không tăng.Mặt khác giá trị của n còn bị giới hạn bởi giá trị tối đa vận tốc vòng của điểm mút bàn tay trộn, qua nghiên cứu cho thấy:

    Có thể xác định số vòng quay n theo công thức sau:

    2.1.2. Tính toán công suất động cơ dẫn động buồng trộn:
    Công suất động cơ dẫn động buồng trộn phải thắng được tổng các mômen trong quá trình trộn vật liệu gây ra cùng với các lực cản cơ học khác. Phần lực cản của vật liệu đối với các cánh trộn được xét như lực cản thủy lực chuyển động của vật rắn trong khối chất lỏng không nhớt. Quan điểm này xuất phát từ các thuyết tính toán thích hợp với quá trình làm việc của buồng trộn kiểu tác dụng cưỡng bức.
    Với quan điểm trên, để xác định lực cản trong buồng trộn, ta xuất phát từ công thức của Newton xét cho trường hợp chuyển động có trượt của một vật rắn trong chất lỏng không nhớt:

    Trong đó:
    - lực cản của hỗn hợp trộn lên vật rắn, ở đây vật rắn chuyển động là bàn tay trộn
    - khối lượng riêng của hỗn hợp, (kg/m3)
    - gia tốc trọng trường, g = 9,81 (m/s2)
    - vận tốc chuyển động của vật rắn,(m/s)
    F - diện tích hình chiếu của vật chuyển động – xét theo phương vuông góc với phương của vận tốc v, (m2).
    Nếu gọi là vận tốc góc của trục trộn thì:

    với n (vg/ph) là số vòng quay của trục trộn trong 1 phút.

    Sơ đồ tính lực cản lên bàn tay trộn khi trộn hỗn hợp:

    Tách một phần tử có bề rộng dx, chiều cao b của bàn tay trộn để xét, khi đó:

    Phần tử dF này cách tâm trục quay một khoảng x nên nó có vận tốc chuyển động là:

    Khi đó lực cản của của dòng vật liệu lên phần tử dF là:

    Trong đó:

    - hệ số thực nghiệm phụ thuộc vào n như sau: n = (70 – 80)vg/ph thì
    Lực P tác dụng lên toàn bộ bàn tay trộn là:


    Lực P này có điểm đặt trên bàn tay trộn ở vị trí cách tâm trục trộn một đoạn, tại đó có vận tốc:

    Ta cần xác định giá trị của xuất phát từ biểu thức:

    (mômen của hợp lực bằng tổng các mômen do các vi phân lực tác dụng lên các phần tử dF của bàn tay trộn)

    Suy ra:

    Thay giá trị của P ở biểu thức tính P vào biểu thức tính , ta có:

    Khi đó vận tốc của điểm đặt lực P sẽ là:

    Công suất cần thiết để làm cho bàn tay trộn chuyển động (quay) với vận tốc dài là:
    (ml)
    Thay các giá trị của , vào, ta có:

    Hay:

    Với buồng trộn có 2 trục quay với số cánh tay trộn là 2z thì công suất cần thiết là:

    Với - là hiệu suất của bộ truyền động cơ học.
    Trên thực tế để tính công suất động cơ dẫn động buồng trộn còn có thể dùng công thức thực nghiệm của tác giả I.P Kirova. Trên cơ sở xử lý toán học các kết quả tính toán của nhiều buồng trộn, ta có:
    Với

    Ta chọn động cơ 4A200L4Y3 có:





    2.1.3. Phân phối tỷ số truyền:

    Trong đó:
    - tỷ số truyền của bộ truyền đai
    - tỷ số truyền của hộp giảm tốc
    - tỷ số truyền của bộ truyền bánh răng hở
    2.1.4. Xác định bộ truyền đai, hộp giảm tốc, khớp nối và bộ truyền bánh răng hở:
    1. Xác định bộ truyền đai:
    - Chọn tiết diện đai hình thang
    - Đường kính bánh đai nhỏ được xác định theo công thức thực nghiệm sau:

    Trong đó: - mômen xoắn trên trục bánh đai nhỏ:

    - Vận tốc đai:

    - Đường kính bánh đai lớn:

    - tỉ số truyền
    - hệ số trượt

    - Khoảng cách trục được xác định theo công thức:

    - Chiều dài đai được xác định:


    Chọn chiều dài đai tiêu chuẩn:
    - Nghiệm số vòng chạy của đai trong 1 giây:

    - Tính khoảng cách trục a theo chiều dài tiêu chuẩn:

    Trong đó:



    - Góc ôm trên bánh đai nhỏ được xác định theo công thức:


    - Xác định số đai :
    Được xác định theo công thức:

    - công suất trên trục bánh đai chủ động, kW
    - công suất cho phép
    - hệ số tải trọng động
    - hệ số kể đến ảnh hưởng của góc ôm ,
    - hệ số kể đến ảnh hưởng của chiều dài đai,
    - hệ số kể đến ảnh hưởng của tỷ số truyền,
    - hệ số kể đến ảnh hưởng của sự phân bố không đều tải trọng cho các dây đai,

    Chọn đai
    Chiều rộng bánh đai:

    Đường kính ngoài của bánh đai:

    2. Xác định hộp giảm tốc:
    Tra bảng chọn hộp giảm tốc chuẩn II2-200 có tỷ số truyền , tốc độ quay của trục quay nhanh n = 750(vg/ph).
    3. Xác định khớp nối:
    - Mômen định mức của động cơ:

    - Mômen định mức trên khớp nối:

    - Mômen tính toán để chọn khớp nối:

    Tra bảng chọn khớp đĩa vấu, ký hiệu 95
    4. Xác định bộ truyền bánh răng hở: (cặp bánh răng trụ răng thẳng)
    - Do tỷ số truyền của cặp bánh răng hở là 1 nên số răng:

    - Khoảng cách trục:

    - Môđun của bánh răng:

    Chọn
    Mặt khác:



    2.2. Tính toán bền một số kết cấu của buồng trộn:
    2.2.1. Tính toán cánh tay trộn:
    Sơ đồ tính toán cánh tay trộn:

    Với mọi buồng trộn khi làm việc thì cánh tay trộn sẽ: ở trạng thái nguy hiểm nhất nếu nó bị kẹt cứng do đá dẹt hoặc vật cứng nêm chặt giữa bàn tay trộn với vỏ thùng. Khi này phần lớn mômen xoắn trên trục trộn truyền xuống cho cụm cánh tay – bàn tay trộn bị kẹt. Thực nghiệm cho thấy giá trị mômen xoắn này thường là:

    Trong đó:
    - mômen xoắn trên trục trộn do động cơ truyền đến qua hộp giảm tốc và cặp bánh răng đầu trục.

    - công suất truyền đến đầu trục
    - vận tốc góc của trục trộn

    Khi bị kẹt cứng, cánh tay trộn như một thanh bị ngàm 1 đầu (vào trục trộn) và mặt cắt nguy hiểm là ở “cổ chân” cánh tay trộn (điểm A).
    Giá trị lực P truyền đến cán tay trộn sẽ là:

    Khi đó mômen uốn tại A là:

    Đối với buồng trộn kiểu cưỡng bức liên tục thì mặt cắt trục trộn có thể vuông (a x a) tại các chổ lắp các cặp cánh tay trộn. Kết cấu này cho phép việc lắp ráp thuận tiện và sự ổn định khi làm việc của các cặp cánh tay trộn (chống xoay). Kích thước a được xác định theo công thức kinh nghiệm:


    Với là dung lượng một mẻ trộn.


    Chọn vật liệu làm cánh tay trộn là thép CT5, có:


    Đường kính của cánh tay trộn phải có giá trị:

    Chọn
    Tiết diện ngang của cánh tay trộn:

    Ứng suất uốn tại A:


    Kiểm tra lại ứng suất cắt:

    - lực cắt lớn nhất trên cánh tay trộn
    Ứng suất tính toán được lấy theo lý thuyết bền:


    2.2.2. Tính bền trục trộn:
    Sơ đồ tính toán trục trộn:

    Khi làm việc, 2 trục trộn có tình trạng chịu lực tương tự nhau, ta xét tình trạng chịu lực của trục thứ hai.
    Trường hợp nguy hiểm nhất của trục trộn xảy ra khi có 1 cụm cánh tay – bàn tay trộn nằm ở khoảng giữa trục bị kẹt hoàn toàn. Khi này coi như bàn tay trộn “đứng yên” và chịu lực tác dụng P ở đầu bàn tay trộn. Lực này gây ra mômen xoắn cân bằng với mômen xoắn chủ động trên trục. Khi tính toán cánh tay trộn ta lấy mômen xoắn truyền đến cánh tay trộn là , còn khi tính trục trộn ta lấy
    Xét bộ truyền bánh răng trụ:
     Lực vòng:

     Lực hướng tâm:

    Trong đó:
    - mômen xoắn trên trục
    - đường kính vòng lăn bánh răng (a - khoảng cách giữa 2 trục)
    - góc ăn khớp
    - góc nghiêng của răng



    Ta thấy: mômen uốn tại C cách B một khoảng sẽ lớn nhất tại nào đó khi ta khảo sát quy luật biến thiên của biểu thức mômen uốn sau khi lập các phương trình cân bằng lực trên gối A và B.


    Khi cho tìm được



    Để tính kiểm bền cho trục ở mặt cắt C có và mômen xoắn , ta tính và
    Chọn vật liệu làm trục là thép 45 có:

    với
    Trong đó a – kích thước mặt cắt của trục trộn vuông (a x a)
    , với mặt cắt vuông thì
    Trong đó:



    Khi đó điều kiện bền đối với trục là:



    TÀI LIỆU THAM KHẢO

    1. Bản vẽ máy xây dựng (tập 1)
    Hoàng Công Khương – Đoàn Tài Ngọ (Trường Đại Học Xây Dựng)
    2. Máy và thiết bị sản xuất vật liệu xây dựng
    T.s Trần Quang Quý (Nhà xuất bản GTVT)
    3. Sử dụng ôtô máy xây dựng và tàu thuyền
    T.s Lê Thiện Thành (Trường Đại Học GTVT Hà Nội)
    4. Máy sản xuất vật liệu và cấu kiện xây dựng
    Ts Nguyễn Hồng Ngân (Nhà xuất bản Đại Học Quốc Gia TP HCM)
    5. Tính toán thiết kế hệ dẫn động cơ khí (tập 1)
    Trịnh Chất – Lê Văn Uyển (Nhà xuất bản giáo dục)















    MỤC LỤC

    Chương 1: Những vấn đề chung về trạm trộn BTNN 1

    1.1. Khái niệm chung 1
    1.2. Phân loại trạm trộn 3
    1.3. Thông số cơ bản của trạm trộn BTNN 6

    Chương 2: Tính toán thiết kế các thiết bị chính của trạm trộn BTNN 7

    2.1. Tính toán thiết kế buồng trộn 7
    2.1.1. Xác định các thông số cơ bản của buồng trộn 7
    1. Xác định dung lượng mẻ trộn Q của buồng trộn 7
    2. Xác định bán kính R của buồng trộn 8
    3. Khoảng cách giữa 2 trục trộn 8
    4. Bề rộng của buồng trộn 9
    5. Chiều dài buồng trộn L 9
    6. Chiều cao buồng trộn 9
    7. Khoảng cách giữa các cánh tay trộn liền nhau 10
    8. Kích thước bàn tay trộn 10
    9. Số vòng quay của trục trộn 10
    2.1.2. Tính toán công suất động cơ dẫn động buồng trộn 10
    2.1.3. Phân phối tỉ số truyền 14
    2.1.4. Xác định bộ truyền đai, hộp giảm tốc, khớp nối và
    bộ truyền bánh răng hở 15
    1. Xác định bộ truyền đai 15
    2. Xác định hộp giảm tốc 17
    3. Xác định khớp nối 17
    4. Xác định bộ truyền bánh răng hở 17
    2.2. Tính toán bền một số kết cấu của buồng trộn 18
    2.2.1. Tính toán cánh tay trộn 18
    2.2.2. Tính bền trục trộn 21
    Last edited by thanhtuyen.gtvt; 02/06/09 at 11:50 PM. Reason: lỗi

  3. #3
    Administrator nbc's Avatar
    Join Date
    19/03/07
    Location
    Đà Nẵng city
    Posts
    8,672

    Default

    Cám ơn bạn thanhtuyen.gtvt đã gửi một bài viết khá dài.

    nbc nghĩ bài viết này có khá nhiều thông tin về trạm trộn BTN, đều là những kiến thức bổ ích cho những người mới bắt đầu tìm hiểu về loại thiết bị này.

    Tuy nhiên, nếu bạn thanhtuyen.gtvt chịu khó chỉnh sửa, bổ sung hình vẽ, công thức trong bài viết thì có lẽ mới có thể giúp đỡ mọi người một cách hoàn hảo hơn.
    Ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua!

  4. #4
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    25/08/07
    Posts
    4

    Default

    Quote Originally Posted by thanhtuyen.gtvt View Post
    Chương 1: Những Vấn Đề Chung Về Trạm Trộn Bê Tông Nhựa Nóng
    Ok! các pác cho hỏi chút ve trạm trộn BTN cái : Sửa số liệu khi in suất BTN tại trậm vd muốn tăng or giảm khối lượng thì làm ntn??????????????????? Chủ yếu là con chíp điều khiển tại trạm đó !!!!!!!!! Thank!!!! Anh em trong ngành cả mà xin chi giúp!!!!!!!!!!!!!

  5. #5
    Administrator nbc's Avatar
    Join Date
    19/03/07
    Location
    Đà Nẵng city
    Posts
    8,672

    Default

    Quote Originally Posted by zazazaza68 View Post
    Ok! các pác cho hỏi chút ve trạm trộn BTN cái : Sửa số liệu khi in suất BTN tại trậm vd muốn tăng or giảm khối lượng thì làm ntn??????????????????? Chủ yếu là con chíp điều khiển tại trạm đó !!!!!!!!!
    Đọc bài viết này và các bài viết khác của bạn zazazaza68, có cảm nhận như bạn đang đi theo hướng "phát triển không bền vững" nhỉ.

    CauduongBKDN có lẽ không cổ súy cho những "câu chuyện" đại loại như thế đâu bạn ạ.
    Ngày hôm nay tốt hơn ngày hôm qua!

  6. #6
    Sinh viên năm nhất
    Join Date
    08/01/09
    Posts
    14

    Default Trạm trộn BTN

    Các bạn ơi!
    Thực tế thì tại trạm trộn các nhà thầu và nhà sản xuất BTN thường thay đổi về khối lượng để cùng hưởng lợi.
    Nhà sản xuất in ra số ảo (khối lượng tăng hơn so với thực tế) để trình làm thủ tục hồ so hoàn công.
    Mong các sinh viên khi ra trường cần lưu tâm những điều mình chuẩn bị làm.

Posting Permissions

  • You may not post new threads
  • You may not post replies
  • You may not post attachments
  • You may not edit your posts
  •